Sản lượng ngô Lạng Sơn 2025: 103.980 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025103.980tấn sơ bộ
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng6,2%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.681.790
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 4.414.230
Năm 2025, sản lượng ngô của Lạng Sơn là 103.980 tấn, tăng 0,1% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.681.790)
- Bằng 2% mức cả nước (4.414.230)
- Bằng 81% Thái Nguyên (127.950, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 103.980
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 21.600 → 103.980 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 381% sau 30 năm, từ 21.600 (1995) lên 103.980 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 1995, 2,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 103.980 | 13 | 1.681.790 | 4.414.230 | sơ bộ |
| 2024 | 103.910 | 13 | 1.661.150 | 4.402.150 | |
| 2023 | 101.580 | 13 | 1.656.100 | 4.437.200 | |
| 2022 | 96.170 | 13 | 1.690.960 | 4.423.340 | |
| 2021 | 93.730 | 13 | 1.697.440 | 4.446.410 | |
| 2020 | 97.300 | 13 | 1.719.700 | 4.558.200 | |
| 2019 | 98.300 | 13 | 1.732.100 | 4.731.900 | |
| 2018 | 105.300 | 13 | 1.825.000 | 4.874.100 | |
| 2017 | 105.200 | 14 | 1.922.400 | 5.109.600 | |
| 2016 | 108.200 | 14 | 1.962.900 | 5.246.500 | |
| 2015 | 104.400 | 14 | 1.939.800 | 5.287.200 | |
| 2014 | 98.400 | 14 | 1.915.800 | 5.202.300 | |
| 2013 | 105.400 | 13 | 1.929.000 | 5.191.200 | |
| 2012 | 103.800 | 13 | 1.866.200 | 4.973.600 | |
| 2011 | 100.700 | 14 | 1.729.900 | 4.835.600 | |
| 2010 | 97.200 | 15 | 1.564.900 | 4.625.700 | |
| 2009 | 93.400 | 13 | 1.500.900 | 4.371.700 | |
| 2008 | 94.900 | 15 | 1.567.100 | 4.573.100 | |
| 2007 | 89.000 | 15 | 1.403.600 | 4.303.200 | |
| 2006 | 70.200 | 18 | 1.076.900 | 3.854.600 | |
| 2005 | 79.800 | 15 | 1.060.800 | 3.787.100 | |
| 2004 | 74.100 | 16 | 1.018.400 | 3.430.900 | |
| 2003 | 61.700 | 16 | — | 3.136.300 | |
| 2002 | 57.400 | 14 | — | 2.511.200 | |
| 2001 | 56.200 | 13 | — | 2.161.700 | |
| 2000 | 44.800 | 15 | — | 2.005.900 | |
| 1999 | 32.200 | 19 | — | 1.753.100 | |
| 1998 | 28.400 | 19 | — | 1.612.000 | |
| 1997 | 28.600 | 19 | — | 1.650.600 | |
| 1996 | 24.900 | 21 | — | 1.536.700 | |
| 1995 | 21.600 | 16 | — | 1.177.200 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng ngô của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
103.980 tấn (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?
Thứ 13/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.