Tải dữ liệu

Dân số Lạng Sơn sau sáp nhập 2025: 820.632 người, thứ 31/34

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025820.632người
Xếp hạng31/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng6,4%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 102.345.320

Năm 2025, dân số trung bình của Lạng Sơn là 820.632 người, tăng 0,8% so với 2024; đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lạng Sơn 820.632
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị

Lạng Sơn 1995–2025: 679.200 → 820.632 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu dân số trung bình: Lạng Sơn so với vùng và cả nước

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 17,0% (1995) → 16,9% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), APXA@xa, NG.DTDS@xa, PL.V02.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 21% sau 30 năm, từ 679.200 (1995) lên 820.632 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,9% năm 1995, 0,8% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳLạng SơnHạngVùngCả nướcGhi chú
2025820.6323112.730.387102.345.320
2024813.9923112.601.644101.343.754
2023807.3153112.451.055100.309.209
2022802.0903112.329.88099.474.417
2021796.9393112.241.59398.506.193
2020788.7063112.055.38497.582.694
2019782.8003111.913.70096.484.000
2018775.9003111.765.80095.385.200
2017768.7003111.617.10094.286.000
2016763.4003111.470.30093.250.700
2015757.8003111.330.40092.228.600
2014752.5913111.169.17291.203.761
2013748.9433111.005.34190.191.419
2012745.1303110.881.46689.202.889
2011740.9123110.754.89488.145.825
2010736.2943110.634.63187.067.267
2009733.2003110.517.00086.025.000
2008730.7003110.436.50085.118.700
2007728.2003110.629.50084.218.500
2006726.3003110.527.30083.311.200
2005724.1003110.418.40082.392.100
2004720.5003110.295.90081.436.400
2003716.70029—80.467.400
2002713.20029—79.537.700
2001710.50029—78.620.500
2000707.90029—77.630.900
1999705.90029—76.596.700
1998700.20029—75.456.300
1997694.70029—74.306.900
1996689.20029—73.156.700
1995679.20029—71.995.500

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Dân số trung bình của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?

820.632 người, đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?

Thứ 31/34 năm 2025.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V02.01PL.V02.02-04V02.01V02.03-07APXA@xaNiên giám thống kê tỉnh

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này