Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Lạng Sơn 2025: 51,54 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202551,54tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng33/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−13%Trung du và miền núi phía Bắc: 59,21
So với cả nước−25%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Lạng Sơn là 51,54 tạ/ha, giảm 0,4% so với 2024; đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 87% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (59,21)
- Bằng 75% mức cả nước (68,58)
- Bằng 93% Quảng Ninh (55,20, hạng 32)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 51,54
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 42,80 → 51,54 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 20% sau 30 năm, từ 42,80 (1995) lên 51,54 tạ/ha (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 51,54 | 33 | 59,21 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 51,77 | 33 | 58,65 | 68,83 | |
| 2023 | 51,11 | 33 | 58,22 | 68,38 | |
| 2022 | 51,62 | 31 | 57,19 | 66,76 | |
| 2021 | 51,71 | 33 | 58,93 | 68,61 | |
| 2020 | 51,09 | 32 | 57,27 | 65,72 | |
| 2019 | 51,50 | 33 | 57,81 | 65,50 | |
| 2018 | 53,90 | 31 | 58,78 | 66,40 | |
| 2017 | 52,00 | 32 | 57,35 | 62,30 | |
| 2016 | 52,50 | 29 | 57,01 | 62,80 | |
| 2015 | 51,80 | 32 | 56,39 | 66,60 | |
| 2014 | 51,70 | 31 | 56,21 | 66,90 | |
| 2013 | 52,10 | 31 | 56,48 | 64,60 | |
| 2012 | 52,10 | 31 | 55,98 | 64,90 | |
| 2011 | 51,40 | 29 | 56,55 | 63,90 | |
| 2010 | 50,70 | 28 | 53,73 | 62,30 | |
| 2009 | 49,10 | 32 | 53,06 | 61,10 | |
| 2008 | 48,30 | 30 | 52,00 | 60,80 | |
| 2007 | 46,50 | 28 | 46,53 | 57,00 | |
| 2006 | 47,70 | 30 | 50,89 | 58,70 | |
| 2005 | 49,70 | 24 | 51,22 | 58,90 | |
| 2004 | 49,50 | 24 | 51,03 | 57,30 | |
| 2003 | 49,00 | 22 | — | 55,70 | |
| 2002 | 48,60 | 18 | — | 55,10 | |
| 2001 | 47,80 | 15 | — | 50,60 | |
| 2000 | 44,80 | 20 | — | 51,70 | |
| 1999 | 44,70 | 16 | — | 48,82 | |
| 1998 | 43,50 | 14 | — | 48,70 | |
| 1997 | 44,20 | 15 | — | 49,60 | |
| 1996 | 38,40 | 22 | — | 48,00 | |
| 1995 | 42,80 | 10 | — | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
51,54 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 33/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.