Diện tích thu hoạch thủy sản Lạng Sơn 2025: 1.230 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.230ha sơ bộ
Xếp hạng32/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng2,7%Trung du và miền núi phía Bắc: 45.530
Tỷ trọng cả nước0,1%Cả nước: 1.150.500
Năm 2025, diện tích thu hoạch thủy sản của Lạng Sơn là 1.230 ha, tăng 0,8% so với 2024; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 3% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (45.530)
- Bằng 0% mức cả nước (1.150.500)
- Bằng 45% Quảng Ngãi (2.720, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 1.230
Cao Bằng 260Cả nước 1.150.500Cà Mau 438.620
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1988–2025: 623 → 1.230 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 97% sau 37 năm, từ 623 (1988) lên 1.230 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,1% năm 1988, 0,1% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.230 | 32 | 45.530 | 1.150.500 | sơ bộ |
| 2024 | 1.220 | 32 | 45.170 | 1.121.670 | |
| 2023 | 1.230 | 32 | 45.720 | 1.091.700 | |
| 2022 | 1.290 | 32 | 45.880 | 1.051.270 | |
| 2021 | 1.300 | 32 | 43.900 | 1.025.420 | |
| 2020 | 1.300 | 32 | 46.400 | 1.118.300 | |
| 2019 | 1.300 | 32 | 45.800 | 1.138.000 | |
| 2018 | 1.300 | 32 | 44.700 | 1.118.000 | |
| 2017 | 1.300 | 32 | 43.800 | 1.100.600 | |
| 2016 | 1.300 | 32 | 42.900 | 1.066.600 | |
| 2015 | 1.300 | 32 | 42.500 | 1.054.500 | |
| 2014 | 1.000 | 32 | 40.900 | 1.048.900 | |
| 2013 | 1.000 | 32 | 40.600 | 1.041.100 | |
| 2012 | 1.000 | 32 | 39.300 | 1.032.400 | |
| 2011 | 1.000 | 32 | 39.000 | 1.031.500 | |
| 2010 | 1.000 | 32 | 38.700 | 1.021.100 | |
| 2009 | 1.000 | 32 | 38.500 | 1.044.700 | |
| 2008 | 1.000 | 32 | 36.400 | 1.052.600 | |
| 2007 | 1.000 | 32 | 36.200 | 1.018.800 | |
| 2006 | 1.000 | 32 | 34.100 | 976.500 | |
| 2005 | 1.000 | 32 | 31.700 | 952.600 | |
| 2004 | 1.000 | 32 | 30.300 | 920.100 | |
| 2003 | 900 | 32 | 28.900 | 867.600 | |
| 2002 | 900 | 30 | — | 797.700 | |
| 2001 | 1.000 | 29 | — | 755.200 | |
| 2000 | 900 | 29 | — | 641.900 | |
| 1999 | 632 | 30 | — | 524.619 | |
| 1997 | 124 | 31 | — | 504.137 | |
| 1996 | 94 | 31 | — | 498.688 | |
| 1995 | 92 | 31 | — | 453.583 | |
| 1988 | 623 | 30 | — | 524.501 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích thu hoạch thủy sản của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
1.230 ha (sơ bộ), đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về diện tích thu hoạch thủy sản?
Thứ 32/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.