Lai Châu
Dân số 0,50 triệu người (2025), đông thứ 34 cả nước. GRDP 2025 tăng 7,52%, nhanh thứ 22/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 79,4 triệu đồng/người: bằng 92% mức vùng, bằng 63% cả nước
- Thất nghiệp 1,58 %: bằng 72% mức vùng, bằng 72% cả nước
- Thu nhập bình quân 2.920 nghìn đồng: bằng 70% mức vùng, bằng 49% cả nước
- Mật độ dân số 55 người/km2: bằng 40% mức vùng, bằng 18% cả nước
- Hộ nghèo 12,8 %: gấp 2,6 lần mức vùng, gấp 9,5 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La · tự chọn tiêu chí →
Lai Châu đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Lai Châu. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt79,4#25triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt107,52#22%Năng suất lao động2025kémtốt170,6#20triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt2,74#30doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt2.920#32nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt12,8#31%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,39#31hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,62#34chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt24,0#23%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt1,58#8%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt88,3#34%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao55#34người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt65,8#34nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt25,23#34‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt86,8#34%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt15,3#27%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt96,8#28%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt53,9#12%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7056#18điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 người · 2025#1Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 người · 2025#1Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,00 vụ · 2025#1Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc90,58 % · 2025#1Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp3.266 triệu đồng · 2024#1Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế86,8 % · 2025#34Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực1,5 triệu USD · 2025#34Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp18.462 tỷ đồng · 2024#34Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh1.022 doanh nghiệp · 2024#34Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới190 doanh nghiệp · 2025#34Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 39.974 tỷ đồng, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,3% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 83,3% so với 2020. Nổi bật: chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) (hạng 11/34). Còn thấp: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành (hạng 34/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Lai Châu đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 8,0%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 31,5%.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Lai Châu, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Lai Châu năm 2025 là 501.163 người, đứng thứ 34/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,7% so với 2020.
Dân số trung bình
Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,1%.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 35,8% dân số (theo địa giới Lai Châu hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 3,7% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,7%.
% trên tổng dân số của Lai Châu; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 15,9% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Thái (31,1%, 142.898 người), tiếp theo Mông (24,0%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Lai Châu
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 2.920 nghìn đồng, đứng thứ 32/34 cả nước, thấp hơn cả nước 51,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 8/34). Còn thấp: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 34/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Lai Châu đứng thứ 7 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 29,7%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 16,8%.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Lai Châu, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Lai Châu năm 2025 là 1.375 doanh nghiệp, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,1% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 18,7% so với 2020. Còn thấp: số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (hạng 34/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Lai Châu đứng thứ 5 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 32,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,4%.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Lai Châu, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Lai Châu năm 2025 là 227.070 tấn, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 3,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 12/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 29/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 0,5%.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Lai Châu
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Lai Châu năm 2025 là 112.097 người, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 8,0 điểm % so với 2020.
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Lai Châu đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 7,8%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 6,9 điểm %.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Lai Châu, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Lai Châu năm 2025 là 96,8 %, đứng thứ 28/34 cả nước, thấp hơn cả nước 1,9%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 8,5 điểm % so với 2020.
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Lai Châu đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 3,9%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 2,7 điểm %.
Biểu đồ: Lai Châu so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Lai Châu, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 30 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Lai Châu ↓
Xã, phường
Lai Châu có 38 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 106 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 38 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh).
Tải về
Cao nhấtMật độ dân số · người/km2
Thấp nhấtMật độ dân số · người/km2
Hỏi đáp
Dân số Lai Châu sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Lai Châu năm 2025 là 501.163 người, đông thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Lai Châu đứng thứ mấy cả nước?
Lai Châu rộng 9.069 km², đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Lai Châu có sáp nhập với tỉnh nào không?
Không. Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.
Lai Châu có bao nhiêu xã, phường?
Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã: 2 phường, 36 xã, hình thành từ 106 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lai Châu năm 2025 là 39.974 tỷ đồng, đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 460.196 người | 2019 | 34/34 |
| Dân số trung bình | 501.163 người | 2025 | 34/34 |
| Diện tích | 9.069 km2 | 2025 | 16/34 |
| Mật độ dân số | 55 người/km2 | 2025 | 34/34 |
| Số cuộc kết hôn | 3.861 cuộc | 2025 | 33/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 2.189 trường hợp | 2025 | 34/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 672 vụ | 2025 | 33/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,78 con/phụ nữ | 2025 | 3/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 22,9 tuổi | 2025 | 34/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 1,15 % | 2025 | 9/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 13,58 ‰ | 2025 | 2/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,0 % | 2025 | 24/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 102,5 nam/100 nữ | 2025 | 5/34 |
| Tỷ suất chết thô | 7,54 ‰ | 2025 | 29/34 |
| Tỷ suất di cư thuần | -6,35 ‰ | 2025 | 9/11 |
| Tỷ suất nhập cư | 0,63 ‰ | 2025 | 8/11 |
| Tỷ suất sinh thô | 21,12 ‰ | 2025 | 1/34 |
| Tỷ suất xuất cư | 6,98 ‰ | 2025 | 4/11 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 10 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | 457.000 m2 | 2024 | 34/34 |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | 453.000 m2 | 2024 | 34/34 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | 1,0 dự án | 2025 | 33/34 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới, lũy kế từ đầu năm | 1 dự án | 12/2002 | 13/16 |
| Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động | 0,00 cụm | 2023 | 33/34 |
| Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động | 0,00 khu | 2023 | 31/34 |
| Vốn đăng ký FDI cấp mới, lũy kế từ đầu năm | 1,5 triệu USD | 12/2002 | 14/16 |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | 1,5 triệu USD | 2025 | 34/34 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | 153,4 tỷ đồng | 6/2013 | 11/11 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm | 907,9 tỷ đồng | 6/2013 | 9/10 |
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 113,4 % | 2025 | 11/34 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 105,71 % | 9/2026 | 5/5 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với cùng kỳ năm trước | 103,68 % | 9/2026 | 6/6 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với tháng trước | 71,16 % | 9/2026 | 6/6 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 101,8 % | 9/2026 | 23/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 99,0 % | 9/2026 | 33/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 118.700 bản | 2017 | 34/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 7 đơn vị | 2017 | 34/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 2 đơn vị | 2025 | 29/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 11 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,62 % | 9/2026 | 15/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 107,52 % | 2025 | 22/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,43 % | Quý 3/2026 | 22/34 |
| GRDP theo giá hiện hành, cộng dồn từ đầu năm | 33.708 tỷ đồng | 9/2026 | 2/2 |
| GRDP theo giá so sánh 2010 | 15.042 tỷ đồng | 2024 | 6/6 |
| GRDP theo giá so sánh 2010, cộng dồn từ đầu năm | 12.350 tỷ đồng | 9/2025 | 2/2 |
| GRDP theo giá so sánh 2020 | 4.737 tỷ đồng | Quý 1/2026 | 2/2 |
| GRDP theo giá so sánh 2020, cộng dồn từ đầu năm | 21.607 tỷ đồng | 9/2026 | 2/2 |
| Năng suất lao động | 170,6 triệu đồng/lao động | 2025 | 20/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 79,4 triệu đồng/người | 2025 | 25/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 39.974 tỷ đồng | 2025 | 32/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 11,01 % | 2025 | 30/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 20,1 % | 2025 | 26/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 86,8 % | 2025 | 34/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 11 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 236.842 người | 2025 | 33/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 233.372 người | 2025 | 33/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 4.100 nghìn đồng/tháng | 2025 | 32/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 88,3 % | 2025 | 34/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 24,0 % | 2025 | 23/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,58 % | 2025 | 8/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 5,97 % | 2025 | 34/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 43 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số giá tiêu dùng bình quân từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 104,26 % | 9/2026 | 4/6 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với cùng kỳ năm trước | 105,28 % | 9/2026 | 2/5 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng 12 năm trước | 104,72 % | 9/2026 | 1/5 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước | 100,61 % | 9/2026 | 2/5 |
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 3,7 tỷ đồng | 2025 | 34/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 28 chợ | 2025 | 34/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 3 siêu thị | 2025 | 32/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 0 trung tâm thương mại | 2025 | 33/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 8.939 tỷ đồng | 2025 | 34/34 |
Vận tải, bưu chính viễn thông 14 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số chính quyền số (DTI) | 0,8390 điểm (0–1) | 2024 | 6/34 |
| Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) | 0,7056 điểm (0–1) | 2024 | 18/34 |
| Chỉ số kinh tế số (DTI) | 0,8396 điểm (0–1) | 2024 | 11/34 |
| Chỉ số xã hội số (DTI) | 0,8039 điểm (0–1) | 2024 | 13/34 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển | 93,4 triệu tấn.km | 2025 | 33/34 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ | 90,1 triệu tấn.km | 2025 | 33/34 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | 2.277.733 tấn | 2025 | 34/34 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ | 2.157.440 tấn | 2025 | 34/34 |
| Số lượt hành khách luân chuyển | 59,4 triệu lượt người.km | 2025 | 34/34 |
| Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ | 59,4 triệu lượt người.km | 2025 | 34/34 |
| Số lượt hành khách vận chuyển | 2,5 triệu lượt người | 2025 | 34/34 |
| Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ | 2,5 triệu lượt người | 2025 | 34/34 |
| Tổng phương tiện (ô tô và mô tô) | 267.200 phương tiện | 2025 | 34/34 |
| Tổng số km đường bộ — Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường | 1.236.160 km | 2025 | 1/34 |