Tải dữ liệu

Số nữ học sinh phổ thông Bắc Ninh 2025: 320.770 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025320.770người đứt chuỗi
Xếp hạng10/34▲ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng14%Đồng bằng sông Hồng: 2.262.094
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 9.138.246

Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Bắc Ninh là 320.770 người, tăng 4,5% so với 2023; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Bắc Ninh 320.770
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh

Bắc Ninh 2004–2025: 266.858 → 320.770 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.05, V13.15
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 20% sau 21 năm, từ 266.858 (2004) lên 320.770 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,2% năm 2004, 3,5% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2023 (hạng 11 → 10).

Số liệu theo kỳ

KỳBắc NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025320.770102.262.0949.138.246đứt chuỗi
2023306.934112.229.1308.987.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021289.619122.143.8638.740.569dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020273.433142.073.5258.572.139dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019244.797171.968.6228.326.630dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018255.221161.915.9668.107.805dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017242.638161.803.5827.809.007dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016235.434161.740.7057.618.434dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015231.722161.698.3367.540.074dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014229.137161.652.7577.396.850dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013225.645161.621.3337.301.157dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012224.843161.608.7947.226.826dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011227.143161.597.3717.301.981dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010230.332161.626.6467.304.361dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009226.035171.619.1607.337.323dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008233.320171.649.6947.434.684dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007247.649161.699.7007.669.275dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006266.679161.773.6747.887.566dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005266.727151.779.8878.085.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004266.858161.838.8638.234.779dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số nữ học sinh phổ thông của Bắc Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

320.770 người (đứt chuỗi), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?

Thứ 10/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.05V13.15

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này