Số học sinh mẫu giáo Bắc Ninh 2023: 176.263 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023176.263người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng5/34▲ 2 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng16%Đồng bằng sông Hồng: 1.133.804
Tỷ trọng cả nước4,3%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Bắc Ninh là 176.263 người, tăng 1,1% so với 2021; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 16% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (1.133.804)
- Bằng 4% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng Thanh Hóa (180.442, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Bắc Ninh 176.263
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh
Bắc Ninh 2002–2023: 84.299 → 176.263 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 109% sau 21 năm, từ 84.299 (2002) lên 176.263 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 2002, 4,3% năm 2023.
- Lên 2 bậc so với 2021 (hạng 7 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Bắc Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 176.263 | 5 | 1.133.804 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 174.324 | 7 | 1.103.456 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 181.475 | 7 | 1.178.951 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 187.501 | 6 | 1.223.168 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 188.948 | 7 | 1.269.680 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 177.609 | 8 | 1.204.600 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 158.831 | 7 | 1.099.607 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 142.446 | 9 | 1.015.470 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 133.532 | 8 | 961.752 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 126.940 | 10 | 955.749 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 117.409 | 9 | 883.941 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 109.400 | 8 | 802.300 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 97.800 | 11 | 747.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 94.200 | 10 | 700.100 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 94.800 | 10 | 653.600 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 100.700 | 8 | 646.500 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 94.321 | 10 | 626.250 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 89.675 | 9 | 632.510 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 87.203 | 9 | 593.120 | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 84.299 | 9 | 582.667 | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Bắc Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
176.263 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 5/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.