Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Đà Nẵng (xanh đậm) trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 110,6 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 88% cả nước
  • Thất nghiệp 2,09 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 95% cả nước
  • Thu nhập bình quân 5.596 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 93% cả nước
  • Mật độ dân số 241 người/km2: khoảng 1,5 lần mức vùng, bằng 78% cả nước
  • Hộ nghèo 1,4 %: bằng 59% mức vùng, gần bằng cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ · tự chọn tiêu chí →

Đà Nẵng đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Đà Nẵng. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đà Nẵng năm 2025 là 316.055 tỷ đồng, đứng thứ 13/34 cả nước (chiếm 2,5% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 46,2% so với 2020. Nổi bật: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 9/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

110,6triệu đồng/người · 2025
99,52024

Đà Nẵng cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 12,9%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,2%.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Đà Nẵng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Đà Nẵng ↓

Dân số

Dân số trung bình của Đà Nẵng năm 2025 là 2.856.383 người, đứng thứ 18/34 cả nước (chiếm 2,8% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,8% so với 2020.

Dân số trung bình

2.856.383người · 2025
2.819.9412024

Đà Nẵng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,3%.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

2,63 triệungười · 1/4/2019
24,0%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,0% dân số (theo địa giới Đà Nẵng hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 8,3% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,2%.

% trên tổng dân số của Đà Nẵng; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

19dân tộc thiểu số ≥ 100 người
5,6%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 94,4% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Cơ Tu (2,2%, 56.877 người), tiếp theo Xơ Đăng (1,8%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Đà Nẵng

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 30,8% (1995) → 57,0% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Đà Nẵng ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Đà Nẵng năm 2025 là 5.596 nghìn đồng, đứng thứ 10/34 cả nước, thấp hơn cả nước 6,8%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 29,8% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (hạng 3/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

5.596nghìn đồng · 2025
5.2812024

Đà Nẵng cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 12,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 6,0%.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Đà Nẵng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 52,1% (2010) → 63,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Đà Nẵng ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Đà Nẵng năm 2025 là 36.072 doanh nghiệp, đứng thứ 5/34 cả nước (chiếm 3,5% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 7,6% so với 2020. Nổi bật: số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân (hạng 3/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

12,63doanh nghiệp/1000 dân · 2025
11,992024

Đà Nẵng cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 84,3%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,3%.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Đà Nẵng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 81,5% (2021) → 79,3% (2024) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Đà Nẵng ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Đà Nẵng năm 2025 là 572.800 tấn, đứng thứ 25/34 cả nước (chiếm 1,2% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 6,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 8/34).

Sản lượng lương thực có hạt

572.800tấn · 2025
577.3302024

Đà Nẵng đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 0,8%.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Đà Nẵng

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 82,9% (2008) → 67,6% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 1,3% (2016) → 3,7% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Đà Nẵng ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Đà Nẵng năm 2025 là 534.376 người, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 2,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,0 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 9/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,3% · 2025
93,82024

Đà Nẵng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 0,9%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,5 điểm %.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Đà Nẵng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 48,3% (2002) → 46,2% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 28 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Đà Nẵng ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Đà Nẵng năm 2025 là 99,0 %, đứng thứ 21/34 cả nước, ngang mức cả nước. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 1,9 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 3/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,0% · 2025
99,52024

Đà Nẵng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 0,5%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,5 điểm %.

Biểu đồ: Đà Nẵng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Đà Nẵng, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Đà Nẵng ↓

Xã, phường

Đà Nẵng có 94 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 281 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

94 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Đà Nẵng sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Đà Nẵng năm 2025 là 2.856.383 người, đông thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước?

Đà Nẵng rộng 11.870 km², đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Đà Nẵng sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đà Nẵng mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Đà Nẵng, Quảng Nam.

Đà Nẵng có bao nhiêu xã, phường?

Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã: 23 phường, 70 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 281 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Đà Nẵng năm 2025 là 316.055 tỷ đồng, đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)2.630.122 người201919/34
Dân số trung bình2.856.383 người202518/34
Diện tích11.870 km2202511/34
Mật độ dân số241 người/km2202516/34
Số cuộc kết hôn16.202 cuộc202520/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử22.438 trường hợp202514/34
Số vụ ly hôn đã xét xử4.988 vụ202516/34
Tổng tỷ suất sinh2,15 con/phụ nữ202520/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu28,3 tuổi202513/34
Tỷ lệ tăng dân số1,29 %20256/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số10,69 ‰20256/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,8 %20254/34
Tỷ số giới tính của dân số97,6 nam/100 nữ202532/34
Tỷ suất chết thô5,76 ‰20258/34
Tỷ suất sinh thô16,45 ‰20256/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý743.100 bản201716/34
Số thư viện do địa phương quản lý22 đơn vị201714/34
Số tòa soạn báo, tạp chí10 đơn vị20253/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố4.278 người202510/34
Số bị can đã bị truy tố4.100 người202511/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.676 người202510/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý945 lượt người202515/34
Số người bị thương do cháy, nổ13,00 người20253/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông448 người20259/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 người202524/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,73 người202518/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân14,03 người202528/34
Số người chết do cháy, nổ2,00 người202413/34
Số người chết do tai nạn giao thông227 người202521/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202516/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,87 người20257/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân7,05 người202510/34
Số tiền thi hành án dân sự xong8.284 chưa rõ20253/34
Số việc thi hành án dân sự xong18.173 việc202512/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.108 vụ202513/34
Số vụ án đã bị truy tố1.828 vụ202513/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.133 vụ202512/34
Số vụ cháy, nổ113,00 vụ20255/34
Số vụ tai nạn giao thông570 vụ202517/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 vụ202521/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,19 vụ202514/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân17,76 vụ202521/34
Thiệt hại do cháy, nổ8,65 tỷ đồng202515/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền63,83 %20251/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,27 %202513/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 17 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp711.949 tỷ đồng202412/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp482.631 tỷ đồng20247/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp275.895 người202415/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp22.656 tỷ đồng202410/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp183.711 cơ sở202412/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân12,63 doanh nghiệp/1000 dân20253/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh30.124 doanh nghiệp20244/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1236.072 doanh nghiệp20255/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới6.009 doanh nghiệp20256/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh518 hợp tác xã202416/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh213.917 người202411/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh482.534 người20249/34
Số lao động trong hợp tác xã6.064 người20249/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp10.665 nghìn đồng20249/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp60.367 tỷ đồng20249/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp479,2 triệu đồng202421/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp3,18 %202413/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp1.123.217 tỷ đồng20248/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt99.460 ha202526/34
Diện tích gieo trồng khoai lang1.761 ha202516/34
Diện tích gieo trồng lạc9.577 ha20253/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm87.590 ha202523/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân44.010 ha202521/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông300 ha200312/12
Diện tích gieo trồng lúa mùa43.580 ha202517/33
Diện tích gieo trồng mía446 ha202519/34
Diện tích gieo trồng ngô11.870 ha202520/34
Diện tích gieo trồng sắn8.615 ha202515/27
Diện tích rừng hiện có745.027 ha20259/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung25.763 ha20254/33
Diện tích thu hoạch thủy sản5.400 ha202525/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm58,38 tạ/ha202516/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân61,42 tạ/ha202522/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông40,00 tạ/ha20039/12
Năng suất gieo trồng lúa mùa55,31 tạ/ha20257/33
Năng suất gieo trồng ngô51,76 tạ/ha202516/34
Sản lượng cá biển khai thác100.135 tấn202510/22
Sản lượng cá nuôi10.895 tấn202525/34
Sản lượng gỗ khai thác2.113.350 m320254/34
Sản lượng khoai lang14.078 tấn202520/34
Sản lượng lạc22.277 tấn20255/33
Sản lượng lúa cả năm511.360 tấn202521/34
Sản lượng lúa đông xuân270.300 tấn202521/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông1.200 tấn200312/12
Sản lượng lúa mùa241.060 tấn202516/33
Sản lượng lương thực có hạt572.800 tấn202525/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người200,53 kg202530/34
Sản lượng mía20.400 tấn202519/34
Sản lượng ngô61.440 tấn202520/34
Sản lượng sắn171.213 tấn202514/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng14.643 tấn202512/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng24.556 tấn202527/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng36.038 tấn202529/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng2.120 tấn202517/34
Sản lượng thủy sản166.830 tấn202517/34
Sản lượng thủy sản khai thác136.614 tấn202511/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng30.216 tấn202520/34
Sản lượng tôm nuôi17.623 tấn20259/29
Số lượng bò185.036 con202510/34
Số lượng gia cầm6.627.000 con202527/34
Số lượng lợn291.800 con202528/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ4.408 chiếc202510/22
Số lượng trâu44.469 con202514/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên1.321 chiếc202511/22
Số trang trại107,00 trang trại202528/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên714.142 CV20259/22
Tỷ lệ che phủ rừng58,3 %20258/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Gia LaiKhánh HòaLâm ĐồngQuảng NgãiĐắk LắkBáo số sai