Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Gia Lai (xanh đậm) trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 85,0 triệu đồng/người: bằng 87% mức vùng, bằng 68% cả nước
  • Thất nghiệp 1,53 %: bằng 81% mức vùng, bằng 69% cả nước
  • Thu nhập bình quân 4.537 nghìn đồng: bằng 91% mức vùng, bằng 76% cả nước
  • Mật độ dân số 147 người/km2: bằng 91% mức vùng, bằng 48% cả nước
  • Hộ nghèo 3,7 %: khoảng 1,6 lần mức vùng, gấp 2,7 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau · tự chọn tiêu chí →

Gia Lai đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Gia Lai. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Gia Lai năm 2025 là 270.640 tỷ đồng, đứng thứ 18/34 cả nước (chiếm 2,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 66,1% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 9/31). Còn thấp: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 28/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

85,0triệu đồng/người · 2025
75,62024

Gia Lai đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 13,2%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 12,4%.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Gia Lai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 28 chỉ tiêu kinh tế của Gia Lai ↓

Dân số

Dân số trung bình của Gia Lai năm 2025 là 3.182.652 người, đứng thứ 16/34 cả nước (chiếm 3,1% cả nước). Dân số trung bình tăng 5,0% so với 2020.

Dân số trung bình

3.182.652người · 2025
3.153.3492024

Gia Lai đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,9%.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,00 triệungười · 1/4/2019
27,5%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 27,5% dân số (theo địa giới Gia Lai hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,4% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,7%.

% trên tổng dân số của Gia Lai; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

18dân tộc thiểu số ≥ 100 người
24,7%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 75,3% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Gia Rai (15,3%, 460.060 người), tiếp theo Ba Na (7,0%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Gia Lai

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 20,2% (1995) → 32,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Gia Lai ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Gia Lai năm 2025 là 4.537 nghìn đồng, đứng thứ 23/34 cả nước, thấp hơn cả nước 24,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 58,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 7/34). Còn thấp: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 29/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

4.537nghìn đồng · 2025
3.8972024

Gia Lai đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 8,8%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 16,4%.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Gia Lai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 36,3% (2010) → 51,2% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Gia Lai ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Gia Lai năm 2025 là 15.946 doanh nghiệp, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 36,1% so với 2020. Còn thấp: thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp (hạng 28/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

5,05doanh nghiệp/1000 dân · 2025
4,662024

Gia Lai đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 26,3%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 8,5%.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Gia Lai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 73,2% (2021) → 74,4% (2023) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Gia Lai ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Gia Lai năm 2025 là 1.339.590 tấn, đứng thứ 11/34 cả nước (chiếm 2,8% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 6,3% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 6/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.339.590tấn · 2025
1.315.0002024

Gia Lai đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 1,9%.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Gia Lai

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 88,8% (2008) → 67,0% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Gia Lai ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Gia Lai năm 2025 là 620.807 người, đứng thứ 12/34 cả nước (chiếm 3,3% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,6 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 28/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

92,6% · 2025
91,92024

Gia Lai đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, thấp hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,7 điểm %.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Gia Lai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 55,8% (2002) → 47,0% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 32 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Gia Lai ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Gia Lai năm 2025 là 99,3 %, đứng thứ 14/34 cả nước, cao hơn cả nước 0,7%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 2,4 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ người sử dụng internet (hạng 31/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,3% · 2025
98,42024

Gia Lai cao nhất trong 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, cao hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,9 điểm %.

Biểu đồ: Gia Lai so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Gia Lai, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Gia Lai ↓

Xã, phường

Gia Lai có 135 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 376 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

135 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Gia Lai sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Gia Lai năm 2025 là 3.182.652 người, đông thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Gia Lai đứng thứ mấy cả nước?

Gia Lai rộng 21.581 km², đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Gia Lai sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Gia Lai mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Gia Lai, Bình Định.

Gia Lai có bao nhiêu xã, phường?

Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã: 25 phường, 110 xã, hình thành từ 376 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Gia Lai năm 2025 là 270.640 tỷ đồng, đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.000.765 người201916/34
Dân số trung bình3.182.652 người202516/34
Diện tích21.581 km220252/34
Mật độ dân số147 người/km2202524/34
Số cuộc kết hôn22.785 cuộc202514/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử23.240 trường hợp202512/34
Số vụ ly hôn đã xét xử5.186 vụ202515/34
Tổng tỷ suất sinh2,09 con/phụ nữ202521/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu26,3 tuổi202525/34
Tỷ lệ tăng dân số0,93 %202517/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số6,37 ‰202522/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh98,5 %202529/34
Tỷ số giới tính của dân số99,5 nam/100 nữ202521/34
Tỷ suất chết thô7,21 ‰202525/34
Tỷ suất sinh thô13,57 ‰202519/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý1.071.700 bản20174/34
Số thư viện do địa phương quản lý27 đơn vị20177/34
Số tòa soạn báo, tạp chí3 đơn vị202520/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 9 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố3.333 người202517/34
Số bị can đã bị truy tố3.403 người202516/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.332 người202513/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.098 lượt người202510/34
Số người bị thương do cháy, nổ5,00 người20258/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông439 người202510/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202516/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,52 người202513/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,08 người202521/34
Số người chết do cháy, nổ2,00 người20259/23
Số người chết do tai nạn giao thông503 người20254/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202521/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,73 người202531/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,75 người202532/34
Số tiền thi hành án dân sự xong2.453 chưa rõ202514/34
Số việc thi hành án dân sự xong17.121 việc202515/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.110 vụ202512/34
Số vụ án đã bị truy tố1.657 vụ202517/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm1.945 vụ202514/34
Số vụ cháy, nổ38,00 vụ202518/34
Số vụ tai nạn giao thông699 vụ202510/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 vụ202516/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,42 vụ202521/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân19,15 vụ202526/34
Thiệt hại do cháy, nổ25,90 tỷ đồng20256/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền57,50 %202515/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,89 %202510/34
Môi trường, thiên tai 10 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp368.353 tỷ đồng202419/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp240.452 tỷ đồng202417/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp265.078 người202416/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp6.721 tỷ đồng202418/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp159.297 cơ sở202416/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân5,05 doanh nghiệp/1000 dân202517/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh12.382 doanh nghiệp202417/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1215.946 doanh nghiệp202517/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới2.870 doanh nghiệp202519/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh391 hợp tác xã202423/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh90.693 người202417/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh211.457 người202417/34
Số lao động trong hợp tác xã2.943 người202424/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp8.239 nghìn đồng202428/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp20.414 tỷ đồng202419/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp616,3 triệu đồng202415/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp1,82 %202424/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp500.177 tỷ đồng202419/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt216.280 ha202511/34
Diện tích gieo trồng khoai lang5.498 ha20254/34
Diện tích gieo trồng lạc14.088 ha20251/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm169.570 ha202511/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân73.650 ha202516/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông32.622 ha202513/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa53.760 ha202512/33
Diện tích gieo trồng mía51.795 ha20251/34
Diện tích gieo trồng ngô46.710 ha20257/34
Diện tích gieo trồng sắn83.675 ha20251/27
Diện tích rừng hiện có1.032.517 ha20253/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung23.210 ha20255/33
Diện tích thu hoạch thủy sản4.690 ha202527/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm63,25 tạ/ha20256/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân69,18 tạ/ha20257/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông62,45 tạ/ha20254/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa50,46 tạ/ha202516/33
Năng suất gieo trồng ngô57,18 tạ/ha20259/34
Sản lượng cá biển khai thác250.682 tấn20253/22
Sản lượng cá nuôi8.771 tấn202527/34
Sản lượng gỗ khai thác2.260.000 m320253/34
Sản lượng khoai lang87.130 tấn20253/34
Sản lượng lạc52.516 tấn20251/33
Sản lượng lúa cả năm1.072.480 tấn202511/34
Sản lượng lúa đông xuân509.500 tấn202514/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông203.728 tấn202512/17
Sản lượng lúa mùa271.280 tấn202513/33
Sản lượng lương thực có hạt1.339.590 tấn202511/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người420,90 kg202514/34
Sản lượng mía3.678.700 tấn20251/34
Sản lượng ngô267.110 tấn20257/34
Sản lượng sắn1.775.063 tấn20252/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng92.165 tấn20251/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng59.084 tấn202518/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng310.175 tấn20252/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng3.424 tấn202511/34
Sản lượng thủy sản307.564 tấn202510/34
Sản lượng thủy sản khai thác288.830 tấn20255/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng18.734 tấn202526/34
Sản lượng tôm nuôi8.360 tấn202516/29
Số lượng bò785.972 con20251/34
Số lượng gia cầm18.428.470 con202516/34
Số lượng lợn1.681.100 con20252/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ5.353 chiếc20258/22
Số lượng trâu25.836 con202519/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên3.659 chiếc20252/22
Số trang trại571,00 trang trại202518/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên1.920.071 CV20252/22
Tỷ lệ che phủ rừng45,7 %202518/34
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Khánh HòaLâm ĐồngQuảng NgãiĐà NẵngĐắk LắkBáo số sai