Số học sinh mẫu giáo Đà Nẵng 2023: 115.334 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023115.334người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 666.398
Tỷ trọng cả nước2,8%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Đà Nẵng là 115.334 người, tăng 3,9% so với 2021; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (666.398)
- Bằng 3% mức cả nước (4.132.247)
- Bằng 88% Hưng Yên (131.241, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đà Nẵng 115.334
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2002–2023: 58.093 → 115.334 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 99% sau 21 năm, từ 58.093 (2002) lên 115.334 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 2002, 2,8% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 115.334 | 13 | 666.398 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 111.019 | 13 | 632.846 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 114.801 | 14 | 678.164 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 106.327 | 18 | 665.946 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 114.482 | 16 | 686.859 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 111.751 | 17 | 661.611 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 97.395 | 18 | 596.482 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 89.949 | 19 | 568.878 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 89.579 | 19 | 569.645 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 89.969 | 18 | 569.071 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 85.986 | 18 | 523.044 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 77.700 | 18 | 486.000 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 77.000 | 18 | 471.200 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 69.900 | 18 | 453.600 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 54.200 | 22 | 414.900 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 70.700 | 17 | 427.700 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 61.886 | 17 | 413.366 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 58.238 | 17 | 394.427 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 55.743 | 15 | — | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 58.093 | 15 | — | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Đà Nẵng năm 2023 là bao nhiêu?
115.334 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 13/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.