Năng suất gieo trồng lúa mùa Đà Nẵng 2025: 55,31 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202555,31tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng7/33▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−1%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 56,13
So với cả nước+6%Cả nước: 51,97
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Đà Nẵng là 55,31 tạ/ha, tăng 0,7% so với 2024; đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (56,13)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (51,97)
- Gần bằng Hà Nội (55,68, hạng 6)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Đà Nẵng 55,31
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 1995–2025: 28,05 → 55,31 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 97% sau 30 năm, từ 28,05 (1995) lên 55,31 tạ/ha (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 6 → 7).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 55,31 | 7 | 56,13 | 51,97 | sơ bộ |
| 2024 | 54,94 | 6 | 56,60 | 50,19 | |
| 2023 | 51,97 | 15 | 55,12 | 53,33 | |
| 2022 | 49,49 | 20 | 53,85 | 52,99 | |
| 2021 | 50,85 | 14 | 52,65 | 51,69 | |
| 2020 | 50,07 | 15 | 51,62 | 51,12 | đứt chuỗi |
| 2019 | 49,29 | 13 | 51,10 | 50,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 49,91 | 12 | 49,89 | 49,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 50,37 | 6 | 49,39 | 45,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 51,43 | 10 | 48,08 | 47,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 49,54 | 10 | 48,46 | 48,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 50,58 | 11 | 48,18 | 49,07 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 45,56 | 16 | 46,37 | 47,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 47,10 | 12 | 45,65 | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 48,58 | 10 | 45,23 | 46,81 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 46,83 | 10 | 42,77 | 46,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 40,37 | 13 | 39,92 | 44,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 46,86 | 7 | 40,88 | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 44,93 | 10 | 38,60 | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 44,36 | 10 | 37,02 | 42,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 43,10 | 8 | 35,67 | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 44,69 | 9 | 35,84 | 41,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 41,33 | 11 | — | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 34,69 | 13 | — | 39,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 37,14 | 11 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 34,81 | 9 | — | 35,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 31,04 | 13 | — | 35,21 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 29,58 | 14 | — | 33,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 27,45 | 16 | — | 29,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 28,97 | 11 | — | 29,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 28,05 | 14 | — | 29,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa mùa của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?
55,31 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?
Thứ 7/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.