Tải dữ liệu

Sản lượng lúa đông xuân Đà Nẵng 2025: 270.300 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025270.300tấn sơ bộ
Xếp hạng21/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 2.245.160
Tỷ trọng cả nước1,3%Cả nước: 20.365.960

Năm 2025, sản lượng lúa đông xuân của Đà Nẵng là 270.300 tấn, giảm 2,7% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đà Nẵng 270.300
Cao Bằng 18.260Cả nước 20.365.960An Giang 3.855.270
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ

Đà Nẵng 1995–2025: 135.500 → 270.300 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.11, V06.18
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 99% sau 30 năm, từ 135.500 (1995) lên 270.300 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,3% năm 1995, 1,3% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 20 → 21).

Số liệu theo kỳ

KỳĐà NẵngHạngVùngCả nướcGhi chú
2025270.300212.245.16020.365.960sơ bộ
2024277.800202.231.19020.333.900
2023269.090212.173.73020.189.330
2022248.220212.127.11019.976.040
2021274.000212.179.90020.628.760
2020263.100201.971.00019.874.400đứt chuỗi
2019260.800212.088.90020.471.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018264.500202.080.10020.603.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017258.300201.967.80019.415.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016236.300191.733.10019.646.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015257.500201.927.00021.091.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014266.600191.996.80020.850.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013256.100191.815.20020.069.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012256.500191.795.90020.291.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011220.100191.660.90019.778.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010237.000191.706.80019.216.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009240.600181.608.20018.695.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008193.600191.415.30018.326.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007226.900181.453.20017.024.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006224.700181.442.10017.588.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005207.400191.190.40017.331.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004214.900181.319.80017.078.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003228.00017—16.822.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002217.70017—16.719.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001187.00017—15.474.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000173.40018—15.571.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999170.50018—14.103.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998162.40017—13.559.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997162.10017—13.310.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996159.80017—12.209.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995135.50017—10.736.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa đông xuân của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?

270.300 tấn (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa đông xuân?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.11V06.18

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này