Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng khoai lang Đà Nẵng 2025: 1.761 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.761ha sơ bộ
Xếp hạng16/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng7,5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 23.556
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 76.921

Năm 2025, diện tích gieo trồng khoai lang của Đà Nẵng là 1.761 ha, giảm 10,0% so với 2024; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đà Nẵng 1.761
Tây Ninh 37Cả nước 76.921Lâm Đồng 8.963
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ

Đà Nẵng 1995–2025: 19.300 → 1.761 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.21, V06.28
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 91% sau 30 năm, từ 19.300 (1995) xuống 1.761 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,3% năm 1995, 2,3% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳĐà NẵngHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.7611623.55676.921sơ bộ
20241.9571625.78981.001
20232.2841623.87179.735
20222.4741526.46186.231
20212.4551724.88298.257
20202.6011726.736109.043đứt chuỗi
20192.9281827.052116.967dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20183.3891624.240117.933dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20173.9001423.500121.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20164.3001222.500120.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20154.6001121.100127.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20144.7001220.500130.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20135.2001021.700135.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20125.6001022.300141.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20115.9001022.700146.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20107.2001024.100150.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20097.1001024.200146.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20087.700823.500162.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20078.600723.900175.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20069.500725.500181.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20059.600824.800185.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200410.000825.600201.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200311.0009—219.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200211.6008—237.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200112.3009—244.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200012.5009—254.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199913.0009—270.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199814.3007—253.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199714.9007—267.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199619.1005—302.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199519.3005—304.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng khoai lang của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?

1.761 ha (sơ bộ), đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng khoai lang?

Thứ 16/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.21V06.28

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này