Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Đà Nẵng 2025: 39,0 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202539,0% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+54%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 25,3
So với cả nước+33%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Đà Nẵng là 39,0 %, tăng 0,52 điểm % so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,5 lần mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (25,3)
- Khoảng 1,3 lần mức cả nước (29,3)
- Bằng 89% Quảng Ninh (44,0, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đà Nẵng 39,0
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2008–2025: 20,9 → 39,0 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 18,09 điểm % sau 17 năm, từ 20,9 (2008) lên 39,0 % (2025).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành cao nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 39,0 | 3 | 25,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 38,4 | 3 | 24,7 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 37,2 | 3 | 23,7 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 36,1 | 3 | 23,0 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 35,5 | 3 | 22,9 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 30,4 | 4 | 20,4 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 29,2 | 4 | 19,0 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 29,3 | 4 | 18,4 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 27,3 | 5 | 17,5 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26,8 | 4 | 17,6 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 26,5 | 4 | 17,2 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 23,1 | 4 | 15,1 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 21,4 | 4 | 14,5 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 19,4 | 7 | 13,3 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 20,3 | 4 | 12,6 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18,4 | 5 | 11,9 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18,6 | 5 | 12,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 20,9 | 4 | 13,0 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?
39,0 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 3/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
24,0→ 39,0+62,65%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
23,8→ 38,4+61,53%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
23,8→ 37,2+56,20%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
23,8→ 36,1+51,63%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
25,6→ 35,5+38,61%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
12,5→ 30,4+142,97%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026