Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Đà Nẵng 2025: 14.078 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202514.078tấn sơ bộ
Xếp hạng20/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng3,5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 406.896
Tỷ trọng cả nước1,5%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Đà Nẵng là 14.078 tấn, giảm 12,2% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đà Nẵng 14.078
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ

Đà Nẵng 1995–2025: 85.900 → 14.078 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 84% sau 30 năm, từ 85.900 (1995) xuống 14.078 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 5,1% năm 1995, 1,5% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳĐà NẵngHạngVùngCả nướcGhi chú
202514.07820406.896929.082sơ bộ
202416.03520447.733972.890
202320.53316387.019914.713
202219.14519420.133976.443
202118.00919371.9251.231.469
202018.73419367.0991.378.014đứt chuỗi
201920.18220330.5621.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201823.43919282.8401.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201725.20017250.2001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201630.20016236.3001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201530.30017213.3001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201431.20016204.9001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201331.40016216.1001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201233.70015208.9001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201134.80014204.9001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201042.10013210.6001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200938.80012205.0001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200846.70013192.7001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200754.10011195.3001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200659.40011203.2001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200562.90010172.7001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200464.4009168.0001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200368.50011—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200269.50011—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200174.20011—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200066.80011—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199963.30012—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199873.70010—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199781.10011—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199679.0009—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199585.9009—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?

14.078 tấn (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 20/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này