Số lượng trâu Tây Ninh 2025: 13.218 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202513.218con sơ bộ
Xếp hạng25/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng37%Đông Nam Bộ: 35.764
Tỷ trọng cả nước0,7%Cả nước: 1.883.615
Năm 2025, số lượng trâu của Tây Ninh là 13.218 con, giảm 1,6% so với 2024; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 37% mức vùng Đông Nam Bộ (35.764)
- Bằng 1% mức cả nước (1.883.615)
- Bằng 92% Huế (14.392, hạng 24)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 13.218
Vĩnh Long 368Cả nước 1.883.615Nghệ An 246.855
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 1995–2025: 80.800 → 13.218 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 84% sau 30 năm, từ 80.800 (1995) xuống 13.218 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 1995, 0,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 13.218 | 25 | 35.764 | 1.883.615 | sơ bộ |
| 2024 | 13.430 | 25 | 36.216 | 2.032.396 | |
| 2023 | 14.082 | 25 | 37.862 | 2.136.009 | |
| 2022 | 14.763 | 25 | 40.078 | 2.231.105 | |
| 2021 | 15.249 | 24 | 41.780 | 2.262.852 | |
| 2020 | 15.770 | 24 | 42.184 | 2.332.765 | đứt chuỗi |
| 2019 | 17.960 | 23 | 44.431 | 2.388.795 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 21.050 | 23 | 47.026 | 2.486.893 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 24.940 | 23 | 52.021 | 2.605.077 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 28.970 | 21 | 55.569 | 2.638.647 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 33.520 | 20 | 61.572 | 2.626.053 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 35.041 | 20 | 62.499 | 2.586.945 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 37.299 | 19 | 66.391 | 2.565.290 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 40.712 | 18 | 70.655 | 2.627.043 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 44.206 | 18 | 74.951 | 2.714.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 43.964 | 18 | 77.551 | 2.917.693 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 41.400 | 18 | 76.600 | 2.886.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 39.500 | 18 | 75.600 | 2.897.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 39.200 | 18 | 79.000 | 2.996.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 42.800 | 18 | 84.900 | 2.921.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 54.200 | 18 | 104.300 | 2.922.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 53.900 | 18 | 103.500 | 2.869.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 55.600 | 17 | 104.200 | 2.834.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 59.600 | 15 | 109.600 | 2.814.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 59.900 | 15 | 109.400 | 2.807.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 72.800 | 13 | 123.900 | 2.897.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 77.566 | 13 | 132.673 | 2.955.728 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 76.800 | 13 | 142.200 | 2.951.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 79.900 | 13 | 146.700 | 2.943.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 81.900 | 13 | 151.400 | 2.953.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 80.800 | 13 | 155.600 | 2.962.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng trâu của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
13.218 con (sơ bộ), đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số lượng trâu?
Thứ 25/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.