Tải dữ liệu

Sản lượng lúa hè thu và thu đông Tây Ninh 2025: 1.903.483 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20251.903.483tấn sơ bộ
Xếp hạng4/17giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng90%Đông Nam Bộ: 2.105.196
Tỷ trọng cả nước13%Cả nước: 14.994.069

Năm 2025, sản lượng lúa hè thu và thu đông của Tây Ninh là 1.903.483 tấn, giảm 1,5% so với 2024; đứng thứ 4 trong 17 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 1.903.483
TP. Hồ Chí Minh 91.869Cả nước 14.994.069An Giang 4.458.744
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 427.400 → 1.903.483 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.14, V06.21
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 345% sau 30 năm, từ 427.400 (1995) lên 1.903.483 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,6% năm 1995, 12,7% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
20251.903.48342.105.19614.994.069sơ bộ
20241.932.39042.131.52015.353.040
20231.817.81042.011.27015.057.145
20221.661.90041.855.72314.455.967
20211.689.51841.879.66815.163.477
20201.616.20041.806.20014.780.100đứt chuỗi
20191.562.2004—14.923.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20181.627.1004—15.176.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20171.591.9004—15.461.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.644.7004—15.232.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20151.581.7005—15.341.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20141.495.5004—14.479.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20131.556.6004—14.623.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20121.279.9004—13.958.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20111.284.6004—13.402.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20101.060.8004—11.686.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20091.054.0004—11.212.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20081.064.7004—11.395.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007901.3004—10.140.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006708.8005—9.693.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005787.3005—10.436.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004874.7005—10.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003729.2004—9.400.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002659.4004—9.188.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001575.1004—8.328.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000606.3005—8.625.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999660.1004—8.758.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998465.4004—7.522.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997397.6004—6.637.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996460.7004—6.878.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995427.4004—6.500.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa hè thu và thu đông của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

1.903.483 tấn (sơ bộ), đứng thứ 4 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa hè thu và thu đông?

Thứ 4/17 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.14V06.21

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này