Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên Tây Ninh 2025: 23,84 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202523,84người đứt chuỗi
Xếp hạng9/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−6%Đông Nam Bộ: 25,26
So với cả nước+4%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Tây Ninh là 23,84 người, tăng 1,1% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 94% mức vùng Đông Nam Bộ (25,26)
- Gần bằng mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Ninh Bình (24,06, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 23,84
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2025: 25,00 → 23,84 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 5% sau 23 năm, từ 25,00 (2002) xuống 23,84 người (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 23,84 | 9 | 25,26 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 23,59 | 9 | 25,11 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 23,27 | 7 | 25,34 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 22,56 | 7 | 25,13 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 22,10 | 6 | 24,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 21,47 | 6 | 24,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 20,92 | 7 | 25,49 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 19,68 | 6 | 22,17 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19,16 | 5 | 21,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 18,96 | 5 | 21,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18,48 | 6 | 21,12 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 18,45 | 6 | 21,00 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17,79 | 12 | 21,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18,92 | 8 | 21,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 19,24 | 6 | 22,07 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 19,32 | 8 | 21,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19,62 | 11 | 22,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20,81 | 9 | 22,98 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 21,55 | 11 | 23,84 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 21,64 | 12 | 23,96 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 22,66 | 12 | 24,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 23,66 | 12 | 25,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 25,00 | 12 | 27,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
23,84 người (đứt chuỗi), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 9/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.