Tải dữ liệu

Năng suất gieo trồng lúa mùa Tây Ninh 2025: 52,59 tạ/ha

tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202552,59tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng14/33▼ 5 bậc so với 2024
So với vùng−1%Đông Nam Bộ: 53,15
So với cả nước+1%Cả nước: 51,97

Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Tây Ninh là 52,59 tạ/ha, giảm 0,8% so với 2024; đứng thứ 14 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 52,59
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 18,31 → 52,59 tạ/ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.16, V06.23
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tạ/ha
Chiều đánh giá
cao là tốt
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 187% sau 30 năm, từ 18,31 (1995) lên 52,59 tạ/ha (2025).
  • Xuống 5 bậc so với 2024 (hạng 9 → 14).

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202552,591453,1551,97sơ bộ
202453,01953,6850,19
202352,771452,9753,33
202252,561351,7252,99
202152,501251,4451,69
202051,551250,1751,12đứt chuỗi
201951,151249,9250,20dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201850,571148,7249,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201749,38747,4045,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201648,041246,4347,40dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201548,751346,5048,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201448,061345,6849,07dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201346,931044,0947,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201246,511443,6748,00dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201144,601342,2246,81dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201045,391141,8546,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200939,321738,6344,80dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200840,951438,1343,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200737,871736,0443,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200636,951732,7342,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200534,931834,1339,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200433,851831,5241,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200332,411931,6739,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200228,762029,2239,20dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200127,372128,4037,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200022,242524,9035,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199922,512424,0835,21dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199825,032126,5233,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199722,592224,8529,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199619,582421,0429,50dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199518,312922,0129,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.

Hỏi đáp

Năng suất gieo trồng lúa mùa của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

52,59 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?

Thứ 14/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.16V06.23

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này