Số trường phổ thông Tây Ninh 2025: 673 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025673trường đứt chuỗi
Xếp hạng19/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Đông Nam Bộ: 3.081
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Tây Ninh là 673 trường, giảm 0,1% so với 2024; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Đông Nam Bộ (3.081)
- Bằng 3% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Đà Nẵng (695, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 673
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2025: 809 → 673 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 17% sau 23 năm, từ 809 (2002) xuống 673 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2002, 2,6% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 20 → 19).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 673 | 19 | 3.081 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 674 | 20 | 3.070 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 699 | 20 | 3.062 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 707 | 19 | 3.046 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 723 | 19 | 3.053 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 844 | 18 | 3.196 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 844 | 18 | 3.179 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 843 | 18 | 3.158 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 837 | 19 | 3.134 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 836 | 19 | 3.108 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 834 | 19 | 3.080 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 832 | 18 | 3.062 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 840 | 17 | 3.011 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 843 | 17 | 2.960 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 836 | 18 | 2.930 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 829 | 18 | 2.896 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 834 | 18 | 2.859 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 825 | 17 | 2.827 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 822 | 16 | 2.773 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 816 | 14 | 2.742 | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 809 | 13 | 2.674 | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
673 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 19/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.