Số lớp mẫu giáo Tây Ninh 2023: 3.072 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20233.072lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng23/34▲ 2 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Đông Nam Bộ: 25.727
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Tây Ninh là 3.072 lớp, tăng 11,8% so với 2021; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Đông Nam Bộ (25.727)
- Bằng 2% mức cả nước (158.215)
- Bằng 93% Quảng Trị (3.297, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tây Ninh 3.072
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2023: 1.560 → 3.072 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 97% sau 21 năm, từ 1.560 (2002) lên 3.072 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2002, 1,9% năm 2023.
- Lên 2 bậc so với 2021 (hạng 25 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 3.072 | 23 | 25.727 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 2.748 | 25 | 24.365 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 3.031 | 25 | 25.522 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.916 | 25 | 23.778 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 3.014 | 23 | 25.044 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.311 | 21 | 23.762 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.573 | 25 | 23.259 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.389 | 25 | 21.218 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.338 | 25 | 17.338 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.208 | 25 | 15.862 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.216 | 25 | 16.279 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.156 | 24 | 22.950 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.191 | 23 | 13.423 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.349 | 22 | 13.127 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.193 | 23 | 13.049 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.046 | 23 | 11.732 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.863 | 26 | 10.974 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.714 | 27 | 9.872 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.690 | 23 | 9.438 | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.560 | 23 | 9.204 | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Tây Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
3.072 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 23/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.