Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa mùa Tây Ninh 2025: 48.840 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202548.840ha sơ bộ
Xếp hạng15/33▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng54%Đông Nam Bộ: 90.270
Tỷ trọng cả nước3,2%Cả nước: 1.536.970

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa mùa của Tây Ninh là 48.840 ha, giảm 6,4% so với 2024; đứng thứ 15 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 48.840
Hà Tĩnh 40Cả nước 1.536.970Ninh Bình 126.750
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 123.700 → 48.840 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.15, V06.22
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 61% sau 30 năm, từ 123.700 (1995) xuống 48.840 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 4,8% năm 1995, 3,2% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 15).

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202548.8401590.2701.536.970sơ bộ
202452.2001494.1901.545.900
202352.2601593.7801.546.240
202252.2001593.9001.552.600
202152.4001596.6001.558.500
202053.0001598.4001.585.800đứt chuỗi
201952.2001599.8001.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201854.10014103.5001.683.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201755.10013108.2001.711.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201654.20014109.9001.735.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201556.00014112.9001.790.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201459.20013118.5001.965.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201359.60013121.4001.986.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201266.50011131.2001.977.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201166.80010132.1001.969.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201068.70010136.8001.967.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200971.10010144.8002.017.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200874.5009152.8002.018.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200771.70010153.6002.015.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200671.70010158.7002.011.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200583.5009178.9002.037.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200492.90010196.1002.100.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200395.10010200.8002.109.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200294.80010206.2002.177.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200199.4009221.3002.225.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000103.8009236.4002.360.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999112.4008250.8002.423.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998105.8009239.6002.438.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997111.4008251.7002.531.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996124.3005262.2002.478.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995123.7007269.6002.601.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa mùa của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

48.840 ha (sơ bộ), đứng thứ 15 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa mùa?

Thứ 15/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.15V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này