TP. Hồ Chí Minh
Dân số 13,80 triệu người (2025), đông thứ 1 cả nước. GRDP 2025 tăng 7,53%, nhanh thứ 21/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 215,3 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,7 lần cả nước
- Thất nghiệp 2,64 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
- Thu nhập bình quân 8.064 nghìn đồng: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,3 lần cả nước
- Mật độ dân số 2.031 người/km2: gấp 2,7 lần mức vùng, gấp 6,6 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai · tự chọn tiêu chí →
TP. Hồ Chí Minh đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là TP. Hồ Chí Minh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt215,3#2triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt107,53#21%Năng suất lao động2025kémtốt396,8#2triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt24,45#1doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt8.064#2nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt0,0%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,25#1hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,83#2chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt34,8#7%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt2,64#25%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt39,7#1%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao2.031#2người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt76,7#1nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt7,23#1‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt94,6#10%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt48,6#1%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt100,0#1%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt10,7#24%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7770#4điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp57,65 % · 2025#1Tỷ suất chết thô3,26 ‰ · 2025#1Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/1220.255 dự án · 2025#1Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực141.917 triệu USD · 2025#1Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp11.416.370 tỷ đồng · 2024#1Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người22,43 kg · 2025#34Số người hiện nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trên 100.000 dân576,74 người · 2025#34Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,09 vụ · 2025#33Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người · 2025#32Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp376,1 triệu đồng · 2024#32Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.972.535 tỷ đồng, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 23,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 36,1% so với 2020.
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 14,7%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 9,5%.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 13.803.797 người, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 13,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 6,4% so với 2020.
Dân số trung bình
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,4%.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 19,6% dân số (theo địa giới TP. Hồ Chí Minh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 5,2% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,2%.
% trên tổng dân số của TP. Hồ Chí Minh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 95,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Hoa (3,3%, 409.549 người), tiếp theo Khmer (1,0%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · TP. Hồ Chí Minh
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 8.064 nghìn đồng, đứng thứ 2/34 cả nước, cao hơn cả nước 34,3%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 24,8% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 1/34). Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 25/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 7,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 9,4%.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của TP. Hồ Chí Minh ↓
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 337.562 doanh nghiệp, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 33,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 5,6% so với 2020.
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, cao hơn mức vùng 30,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 1,5%.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của TP. Hồ Chí Minh ↓
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 309.620 tấn, đứng thứ 30/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 2,6% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 24/34).
Sản lượng lương thực có hạt
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 0,2%.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · TP. Hồ Chí Minh
Tải về
Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của TP. Hồ Chí Minh ↓
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.054.394 người, đứng thứ 1/34 cả nước (chiếm 11,0% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 9,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 1/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,4 điểm %.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 100,0 %, đứng thứ 1/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,4%. Tỷ lệ hộ có máy tính tăng 8,9 điểm % so với 2020.
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
TP. Hồ Chí Minh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng.
Biểu đồ: TP. Hồ Chí Minh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · TP. Hồ Chí Minh, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của TP. Hồ Chí Minh ↓
Xã, phường
TP. Hồ Chí Minh có 168 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 492 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
168 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 13.803.797 người, đông thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước?
TP. Hồ Chí Minh rộng 6.797 km², đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh mới hợp nhất từ 3 tỉnh, thành cũ: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.
TP. Hồ Chí Minh có bao nhiêu xã, phường?
TP. Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã: 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 492 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là 2.972.535 tỷ đồng, đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 12.567.956 người | 2019 | 1/34 |
| Dân số trung bình | 13.803.797 người | 2025 | 1/34 |
| Diện tích | 6.797 km2 | 2025 | 23/34 |
| Mật độ dân số | 2.031 người/km2 | 2025 | 2/34 |
| Số cuộc kết hôn | 52.727 cuộc | 2025 | 1/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 48.569 trường hợp | 2025 | 1/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 25.352 vụ | 2025 | 1/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 1,51 con/phụ nữ | 2025 | 34/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 30,0 tuổi | 2025 | 1/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 1,43 % | 2025 | 5/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 10,29 ‰ | 2025 | 7/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,4 % | 2025 | 18/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 96,8 nam/100 nữ | 2025 | 33/34 |
| Tỷ suất chết thô | 3,26 ‰ | 2025 | 1/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,55 ‰ | 2025 | 20/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 108,5 % | 2025 | 26/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 102,9 % | 9/2026 | 18/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 100,9 % | 9/2026 | 15/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 2.516.800 bản | 2017 | 2/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 44 đơn vị | 2017 | 1/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 44 đơn vị | 2025 | 2/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,06 % | 9/2026 | 19/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 107,53 % | 2025 | 21/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,86 % | Quý 3/2026 | 18/34 |
| Năng suất lao động | 396,8 triệu đồng/lao động | 2025 | 2/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 215,3 triệu đồng/người | 2025 | 2/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 2.972.535 tỷ đồng | 2025 | 1/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 57,65 % | 2025 | 1/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 61,6 % | 2025 | 2/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 94,6 % | 2025 | 10/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giảng viên các trường đại học | 24.864 người | 2023 | 2/20 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 15.839 người | 2023 | 1/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 30.064 người | 2023 | 2/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 79.833 người | 2025 | 1/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 420.466 người | 2023 | 1/34 |
| Số học sinh phổ thông | 2.054.394 người | 2025 | 1/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 25,73 người | 2025 | 2/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 39,22 người | 2025 | 1/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 98.187 người | 2025 | 15/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 376.442 người | 2023 | 1/34 |
| Số lớp học phổ thông | 52.377 lớp | 2025 | 1/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 17.461 lớp | 2023 | 1/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 59.279 người | 2023 | 1/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 1.003.808 người | 2025 | 1/34 |
| Số sinh viên các trường đại học | 764.857 người | 2023 | 2/20 |
| Số trường mẫu giáo | 1.871 trường | 2023 | 1/34 |
| Số trường phổ thông | 1.601 trường | 2025 | 2/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 98,9 % | 2024 | 7/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 7.681.978 người | 2025 | 1/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 7.490.604 người | 2025 | 1/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 10.455 nghìn đồng/tháng | 2025 | 2/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 39,7 % | 2025 | 1/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 34,8 % | 2025 | 7/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 2,64 % | 2025 | 25/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 1,07 % | 2025 | 12/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 34.934 tỷ đồng | 2025 | 2/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 405 chợ | 2025 | 2/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 300 siêu thị | 2025 | 1/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 66 trung tâm thương mại | 2025 | 1/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 1.585.693 tỷ đồng | 2025 | 1/34 |