Số lượng gia cầm Lai Châu 2025: 1.860.000 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.860.000con sơ bộ
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng1,7%Trung du và miền núi phía Bắc: 108.506.708
Tỷ trọng cả nước0,3%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Lai Châu là 1.860.000 con, tăng 1,4% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 2% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (108.506.708)
- Bằng 0% mức cả nước (597.764.388)
- Bằng 59% Cao Bằng (3.151.010, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 1.860.000
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 2004–2025: 493.000 → 1.860.000 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 277% sau 21 năm, từ 493.000 (2004) lên 1.860.000 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,2% năm 2004, 0,3% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.860.000 | 34 | 108.506.708 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 1.833.560 | 34 | 104.335.260 | 584.141.470 | |
| 2023 | 1.868.480 | 34 | 102.610.513 | 559.405.340 | |
| 2022 | 1.804.280 | 34 | 99.496.855 | 546.972.437 | |
| 2021 | 1.783.460 | 34 | 96.528.650 | 524.184.321 | |
| 2020 | 1.719.640 | 34 | 96.827.816 | 512.675.229 | |
| 2019 | 1.578.530 | 34 | 91.481.330 | 480.325.274 | |
| 2018 | 1.283.970 | 34 | 84.637.506 | 435.887.223 | |
| 2017 | 1.134.440 | 34 | 79.002.323 | 407.132.024 | |
| 2016 | 1.102.440 | 34 | 73.911.811 | 395.490.368 | |
| 2015 | 1.022.530 | 34 | 69.678.877 | 369.503.164 | |
| 2014 | 833.307 | 34 | 65.908.056 | 353.931.398 | |
| 2013 | 982.600 | 34 | 65.018.695 | 345.770.346 | |
| 2012 | 906.000 | 34 | 61.767.570 | 332.639.467 | |
| 2011 | 990.135 | 34 | 58.679.526 | 321.911.245 | |
| 2010 | 1.000.000 | 34 | 58.794.769 | 301.860.271 | |
| 2009 | 953.000 | 34 | 53.919.000 | 280.181.000 | |
| 2008 | 900.000 | 34 | 50.430.000 | 248.320.000 | |
| 2007 | 853.000 | 34 | 47.820.000 | 226.027.000 | |
| 2006 | 815.000 | 34 | 43.589.000 | 214.565.000 | |
| 2005 | 526.000 | 34 | 44.171.000 | 219.911.000 | |
| 2004 | 493.000 | 34 | 41.991.000 | 218.153.000 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
1.860.000 con (sơ bộ), đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 34/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.