Dân số Lai Châu sau sáp nhập 2025: 501.163 người, thứ 34/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025501.163người
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng3,9%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước0,5%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Lai Châu là 501.163 người, tăng 1,1% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 4% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (12.730.387)
- Bằng 0% mức cả nước (102.345.320)
- Bằng 89% Cao Bằng (562.929, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 501.163
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 1995–2025: 535.500 → 501.163 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Lai Châu so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 11,7% (1995) → 11,8% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 6% sau 30 năm, từ 535.500 (1995) xuống 501.163 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,7% năm 1995, 0,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 501.163 | 34 | 12.730.387 | 102.345.320 | |
| 2024 | 495.474 | 34 | 12.601.644 | 101.343.754 | |
| 2023 | 489.282 | 34 | 12.451.055 | 100.309.209 | |
| 2022 | 482.096 | 34 | 12.329.880 | 99.474.417 | |
| 2021 | 478.430 | 34 | 12.241.593 | 98.506.193 | |
| 2020 | 469.811 | 34 | 12.055.384 | 97.582.694 | |
| 2019 | 462.600 | 34 | 11.913.700 | 96.484.000 | |
| 2018 | 453.400 | 34 | 11.765.800 | 95.385.200 | |
| 2017 | 444.500 | 34 | 11.617.100 | 94.286.000 | |
| 2016 | 436.300 | 34 | 11.470.300 | 93.250.700 | |
| 2015 | 427.900 | 34 | 11.330.400 | 92.228.600 | |
| 2014 | 421.456 | 34 | 11.169.172 | 91.203.761 | |
| 2013 | 414.553 | 34 | 11.005.341 | 90.191.419 | |
| 2012 | 402.953 | 34 | 10.881.466 | 89.202.889 | |
| 2011 | 392.883 | 34 | 10.754.894 | 88.145.825 | |
| 2010 | 381.203 | 34 | 10.634.631 | 87.067.267 | |
| 2009 | 371.400 | 34 | 10.517.000 | 86.025.000 | |
| 2008 | 367.900 | 34 | 10.436.500 | 85.118.700 | |
| 2007 | 364.400 | 34 | 10.629.500 | 84.218.500 | |
| 2006 | 360.700 | 34 | 10.527.300 | 83.311.200 | |
| 2005 | 356.700 | 34 | 10.418.400 | 82.392.100 | |
| 2004 | 351.300 | 34 | 10.295.900 | 81.436.400 | |
| 2003 | 684.700 | 30 | — | 80.467.400 | |
| 2002 | 661.600 | 30 | — | 79.537.700 | |
| 2001 | 638.700 | 30 | — | 78.620.500 | |
| 2000 | 616.800 | 30 | — | 77.630.900 | |
| 1999 | 593.600 | 30 | — | 76.596.700 | |
| 1998 | 576.700 | 30 | — | 75.456.300 | |
| 1997 | 562.800 | 30 | — | 74.306.900 | |
| 1996 | 549.500 | 30 | — | 73.156.700 | |
| 1995 | 535.500 | 30 | — | 71.995.500 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
501.163 người, đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 34/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.