Sản lượng thủy sản Lai Châu 2025: 3.944 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20253.944tấn sơ bộ
Xếp hạng32/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng2,3%Trung du và miền núi phía Bắc: 170.703
Tỷ trọng cả nước0,0%Cả nước: 10.154.141
Năm 2025, sản lượng thủy sản của Lai Châu là 3.944 tấn, tăng 7,7% so với 2024; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 2% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (170.703)
- Bằng 0% mức cả nước (10.154.141)
- Bằng 76% Điện Biên (5.180, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lai Châu 3.944
Cao Bằng 613Cả nước 10.154.141An Giang 1.596.838
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lạng Sơn · Điện Biên · Cao Bằng · Sơn La
Lai Châu 1995–2025: 355 → 3.944 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.011% sau 30 năm, từ 355 (1995) lên 3.944 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,0% năm 1995, 0,0% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lai Châu | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.944 | 32 | 170.703 | 10.154.141 | sơ bộ |
| 2024 | 3.661 | 32 | 160.716 | 9.729.839 | |
| 2023 | 3.352 | 32 | 161.262 | 9.358.721 | |
| 2022 | 3.039 | 32 | 151.057 | 9.108.138 | |
| 2021 | 2.825 | 32 | 145.793 | 8.826.826 | |
| 2020 | 2.668 | 32 | 138.863 | 8.635.719 | |
| 2019 | 2.417 | 32 | 129.934 | 8.421.250 | |
| 2018 | 2.277 | 32 | 118.583 | 7.885.903 | |
| 2017 | 2.175 | 32 | 110.485 | 7.402.605 | |
| 2016 | 2.063 | 32 | 103.182 | 6.924.327 | |
| 2015 | 1.920 | 32 | 97.371 | 6.727.247 | |
| 2014 | 1.722 | 32 | 92.954 | 6.420.440 | |
| 2013 | 1.590 | 32 | 87.754 | 6.133.656 | |
| 2012 | 1.414 | 32 | 80.821 | 5.903.742 | |
| 2011 | 1.293 | 32 | 74.897 | 5.598.068 | |
| 2010 | 1.168 | 32 | 67.642 | 5.204.444 | |
| 2009 | 1.137 | 33 | 64.733 | 4.870.317 | |
| 2008 | 1.113 | 33 | 59.123 | 4.602.026 | |
| 2007 | 1.003 | 32 | 56.011 | 4.199.082 | |
| 2006 | 860 | 33 | 50.658 | 3.720.459 | |
| 2005 | 744 | 33 | 44.865 | 3.466.804 | |
| 2004 | 638 | 32 | 41.922 | 3.142.478 | |
| 2003 | 297 | 33 | 38.227 | 2.859.200 | |
| 2002 | 640 | 30 | — | 2.647.408 | |
| 2001 | 603 | 30 | — | 2.434.649 | |
| 2000 | 527 | 29 | — | 2.250.499 | |
| 1999 | 507 | 29 | — | 2.006.753 | |
| 1998 | 486 | 29 | — | 1.782.002 | |
| 1997 | 460 | 29 | — | 1.730.432 | |
| 1996 | 453 | 29 | — | 1.701.002 | |
| 1995 | 355 | 29 | — | 1.584.361 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng thủy sản của Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
3.944 tấn (sơ bộ), đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lai Châu đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản?
Thứ 32/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lai Châu trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lai Châu đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.