Dân số Điện Biên sau sáp nhập 2025: 667.417 người, thứ 32/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025667.417người
Xếp hạng32/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,2%Trung du và miền núi phía Bắc: 12.730.387
Tỷ trọng cả nước0,7%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Điện Biên là 667.417 người, tăng 1,6% so với 2024; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 5% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (12.730.387)
- Bằng 1% mức cả nước (102.345.320)
- Bằng 81% Lạng Sơn (820.632, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Điện Biên 667.417
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Cao Bằng · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Điện Biên 2004–2025: 423.300 → 667.417 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Điện Biên so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 16,1% (2004) → 13,9% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 58% sau 21 năm, từ 423.300 (2004) lên 667.417 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,5% năm 2004, 0,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Điện Biên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 667.417 | 32 | 12.730.387 | 102.345.320 | |
| 2024 | 656.706 | 32 | 12.601.644 | 101.343.754 | |
| 2023 | 646.182 | 32 | 12.451.055 | 100.309.209 | |
| 2022 | 635.921 | 32 | 12.329.880 | 99.474.417 | |
| 2021 | 625.089 | 32 | 12.241.593 | 98.506.193 | |
| 2020 | 613.480 | 32 | 12.055.384 | 97.582.694 | |
| 2019 | 601.700 | 32 | 11.913.700 | 96.484.000 | |
| 2018 | 590.500 | 32 | 11.765.800 | 95.385.200 | |
| 2017 | 579.400 | 32 | 11.617.100 | 94.286.000 | |
| 2016 | 568.300 | 32 | 11.470.300 | 93.250.700 | |
| 2015 | 557.100 | 32 | 11.330.400 | 92.228.600 | |
| 2014 | 546.057 | 32 | 11.169.172 | 91.203.761 | |
| 2013 | 534.965 | 32 | 11.005.341 | 90.191.419 | |
| 2012 | 523.880 | 32 | 10.881.466 | 89.202.889 | |
| 2011 | 512.800 | 33 | 10.754.894 | 88.145.825 | |
| 2010 | 501.750 | 33 | 10.634.631 | 87.067.267 | |
| 2009 | 490.800 | 33 | 10.517.000 | 86.025.000 | |
| 2008 | 479.300 | 33 | 10.436.500 | 85.118.700 | |
| 2007 | 466.000 | 33 | 10.629.500 | 84.218.500 | |
| 2006 | 452.700 | 33 | 10.527.300 | 83.311.200 | |
| 2005 | 438.500 | 33 | 10.418.400 | 82.392.100 | |
| 2004 | 423.300 | 33 | 10.295.900 | 81.436.400 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Điện Biên năm 2025 là bao nhiêu?
667.417 người, đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Điện Biên đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 32/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Điện Biên trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Điện Biên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.