Dân số Gia Lai sau sáp nhập 2025: 3.182.652 người, thứ 16/34
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20253.182.652người
Xếp hạng16/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 16.024.394
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 102.345.320
Năm 2025, dân số trung bình của Gia Lai là 3.182.652 người, tăng 0,9% so với 2024; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (16.024.394)
- Bằng 3% mức cả nước (102.345.320)
- Gần bằng Cần Thơ (3.224.937, hạng 15)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 3.182.652
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 1995–2025: 2.245.100 → 3.182.652 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu dân số trung bình: Gia Lai so với vùng và cả nước
Dân số thành thị và nông thôn 2025
Thành thị: 20,2% (1995) → 32,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 42% sau 30 năm, từ 2.245.100 (1995) lên 3.182.652 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 1995, 3,1% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.182.652 | 16 | 16.024.394 | 102.345.320 | |
| 2024 | 3.153.349 | 16 | 15.872.688 | 101.343.754 | |
| 2023 | 3.120.226 | 16 | 15.687.606 | 100.309.209 | |
| 2022 | 3.095.266 | 16 | 15.563.254 | 99.474.417 | |
| 2021 | 3.078.043 | 16 | 15.466.187 | 98.506.193 | |
| 2020 | 3.029.733 | 16 | 15.275.563 | 97.582.694 | đứt chuỗi |
| 2019 | 3.008.000 | 16 | 15.148.900 | 96.484.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.983.500 | 16 | 15.032.100 | 95.385.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.956.600 | 16 | 14.915.400 | 94.286.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.934.900 | 16 | 14.798.800 | 93.250.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.914.000 | 15 | 14.670.900 | 92.228.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.890.725 | 15 | 14.545.529 | 91.203.761 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.870.523 | 15 | 14.436.178 | 90.191.419 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.847.473 | 15 | 14.310.991 | 89.202.889 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.823.558 | 15 | 14.173.832 | 88.145.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.796.273 | 15 | 14.046.071 | 87.067.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.768.400 | 15 | 13.906.700 | 86.025.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.736.900 | 15 | 13.754.600 | 85.118.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.707.800 | 15 | 13.602.000 | 84.218.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.680.600 | 15 | 13.453.300 | 83.311.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.652.400 | 15 | 13.303.500 | 82.392.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.622.600 | 15 | 13.135.700 | 81.436.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.592.200 | 14 | — | 80.467.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.563.600 | 14 | — | 79.537.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 2.534.000 | 14 | — | 78.620.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 2.492.400 | 14 | — | 77.630.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 2.446.700 | 14 | — | 76.596.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 2.395.700 | 15 | — | 75.456.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 2.344.100 | 15 | — | 74.306.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 2.294.200 | 14 | — | 73.156.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 2.245.100 | 14 | — | 71.995.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Dân số trung bình của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
3.182.652 người, đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?
Thứ 16/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.