Tải dữ liệu

Số trang trại Gia Lai 2025: 571,00 trang trại

trang trại · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025571,00trang trại sơ bộ
Xếp hạng18/33▲ 3 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng7,5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 7.657
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 28.587

Năm 2025, số trang trại của Gia Lai là 571,00 trang trại, tăng 45,7% so với 2024; đứng thứ 18 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Gia Lai 571,00
Điện Biên 1,00Cả nước 28.587Lâm Đồng 3.607
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau

Gia Lai 2000–2025: 1.795 → 571,00 trang trại

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số trang trại: Gia Lai so với vùng và cả nước

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.01, PL.V06.02, V06.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
trang trại
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 68% sau 25 năm, từ 1.795 (2000) xuống 571,00 trang trại (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2000, 2,0% năm 2025.
  • Lên 3 bậc so với 2024 (hạng 21 → 18).

Số liệu theo kỳ

KỳGia LaiHạngVùngCả nướcGhi chú
2025571,00187.65728.587sơ bộ
2024392,00214.86125.982
2023324,00233.95224.938
2022349,00233.19324.075
2021340,00223.08023.771
2020398,00192.83023.680đứt chuỗi
2019636,00184.75731.908dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018754,00174.88931.668dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017974,00135.26233.751dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.001125.21233.477dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015751,00154.45529.389dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014704,00133.93227.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013663,00123.47923.774dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012639,00123.39922.655dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011594,0010—20.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20103.4251620.120145.880dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20093.3681419.401135.437dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20083.2131420.034120.699dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20073.1631519.886116.222dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20063.1211519.352113.699dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20053.2311219.705114.362dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20043.0031219.441110.832dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20032.57310—86.141dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20021.9097—61.787dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20011.8398—61.017dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20001.7958—57.069dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số trang trại của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?

571,00 trang trại (sơ bộ), đứng thứ 18 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số trang trại?

Thứ 18/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này