Số lượng trâu Gia Lai 2025: 25.836 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202525.836con sơ bộ
Xếp hạng19/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 219.958
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 1.883.615
Năm 2025, số lượng trâu của Gia Lai là 25.836 con, giảm 6,1% so với 2024; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (219.958)
- Bằng 1% mức cả nước (1.883.615)
- Bằng 95% Lâm Đồng (27.307, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 25.836
Vĩnh Long 368Cả nước 1.883.615Nghệ An 246.855
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 1995–2025: 33.000 → 25.836 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 22% sau 30 năm, từ 33.000 (1995) xuống 25.836 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,1% năm 1995, 1,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 25.836 | 19 | 219.958 | 1.883.615 | sơ bộ |
| 2024 | 27.513 | 19 | 234.714 | 2.032.396 | |
| 2023 | 28.774 | 19 | 246.823 | 2.136.009 | |
| 2022 | 30.123 | 18 | 249.883 | 2.231.105 | |
| 2021 | 33.190 | 18 | 257.271 | 2.262.852 | |
| 2020 | 32.600 | 19 | 257.820 | 2.332.765 | đứt chuỗi |
| 2019 | 31.810 | 19 | 270.260 | 2.388.795 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 33.143 | 19 | 274.933 | 2.486.893 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 35.763 | 19 | 283.773 | 2.605.077 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 36.270 | 19 | 283.830 | 2.638.647 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 36.020 | 19 | 278.530 | 2.626.053 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 35.967 | 19 | 272.394 | 2.586.945 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 35.223 | 20 | 268.038 | 2.565.290 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 34.936 | 20 | 266.397 | 2.627.043 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 33.989 | 20 | 263.964 | 2.714.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 32.562 | 21 | 273.125 | 2.917.693 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 31.300 | 21 | 264.500 | 2.886.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 31.400 | 21 | 264.000 | 2.897.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 32.200 | 22 | 261.000 | 2.996.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 31.300 | 22 | 248.200 | 2.921.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 32.800 | 20 | 223.200 | 2.922.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 34.200 | 20 | 216.400 | 2.869.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 34.300 | 20 | — | 2.834.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 34.200 | 20 | — | 2.814.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 35.400 | 20 | — | 2.807.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 35.000 | 21 | — | 2.897.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 36.261 | 21 | — | 2.955.728 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 34.200 | 23 | — | 2.951.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 33.800 | 23 | — | 2.943.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 32.600 | 23 | — | 2.953.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 33.000 | 24 | — | 2.962.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng trâu của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
25.836 con (sơ bộ), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số lượng trâu?
Thứ 19/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.