Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Gia Lai 2025: 1.830.843 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.830.843người sơ bộ
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 9.011.202
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Gia Lai là 1.830.843 người, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (9.011.202)
- Bằng 3% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Bắc Ninh (1.859.495, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 1.830.843
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2005–2025: 1.385.800 → 1.830.843 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 32% sau 20 năm, từ 1.385.800 (2005) lên 1.830.843 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2005, 3,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.830.843 | 13 | 9.011.202 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 1.812.365 | 13 | 8.914.919 | 52.942.276 | |
| 2023 | 1.797.305 | 13 | 8.828.920 | 52.375.951 | |
| 2022 | 1.774.208 | 12 | 8.757.790 | 51.704.883 | |
| 2021 | 1.749.776 | 11 | 8.533.806 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.763.344 | 15 | 8.752.816 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.799.300 | 15 | 8.900.500 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.797.300 | 16 | 8.837.500 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.773.100 | 16 | 8.745.700 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.767.100 | 15 | 8.677.100 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.754.400 | 16 | 8.645.600 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.763.730 | 15 | 8.646.600 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.744.000 | 14 | 8.463.500 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.692.100 | 15 | 8.313.800 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.669.000 | 14 | 8.100.800 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.609.300 | 15 | 7.893.400 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.558.500 | 16 | 7.704.900 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.527.600 | 14 | 7.452.900 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.454.900 | 17 | 7.262.500 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.385.800 | 15 | 6.933.700 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
1.830.843 người (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.