Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Gia Lai 2023: 18.516 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202318.516người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 105.041
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Gia Lai là 18.516 người, tăng 0,3% so với 2021; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (105.041)
- Bằng 3% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng An Giang (18.609, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Gia Lai 18.516
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2004–2023: 15.080 → 18.516 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 23% sau 19 năm, từ 15.080 (2004) lên 18.516 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,8% năm 2004, 3,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 18.516 | 14 | 105.041 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 18.464 | 14 | 105.373 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 18.560 | 14 | 105.836 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 18.571 | 14 | 106.594 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 19.784 | 14 | 112.738 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 18.899 | 14 | 107.406 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 20.121 | 13 | 113.150 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 19.923 | 14 | 112.607 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19.672 | 14 | 109.559 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 19.071 | 13 | 106.927 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18.620 | 14 | 105.204 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18.513 | 14 | 104.938 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 17.892 | 14 | 101.548 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 17.504 | 14 | 98.241 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 16.988 | 15 | 97.224 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16.441 | 15 | 95.510 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16.135 | 15 | 93.722 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 15.080 | 16 | 90.342 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Gia Lai năm 2023 là bao nhiêu?
18.516 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 14/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.