Số trường mẫu giáo Gia Lai 2023: 483,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023483,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng11/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng19%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 2.591
Tỷ trọng cả nước3,2%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Gia Lai là 483,00 trường, giảm 0,6% so với 2021; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (2.591)
- Bằng 3% mức cả nước (15.199)
- Gần bằng Đà Nẵng (487,00, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Gia Lai 483,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2004–2023: 325,00 → 483,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 49% sau 19 năm, từ 325,00 (2004) lên 483,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2004, 3,2% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 12 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 483,00 | 11 | 2.591 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 486,00 | 12 | 2.624 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 477,00 | 12 | 2.648 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 483,00 | 9 | 2.625 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 488,00 | 10 | 2.578 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 474,00 | 10 | 2.514 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 464,00 | 10 | 2.443 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 454,00 | 10 | 2.369 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 440,00 | 10 | 2.302 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 437,00 | 10 | 2.282 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 425,00 | 10 | 2.210 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 417,00 | 10 | 2.170 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 409,00 | 10 | 2.090 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 401,00 | 10 | 2.049 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 387,00 | 11 | 1.972 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 363,00 | 11 | 1.959 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 323,00 | 13 | 1.813 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 325,00 | 10 | 1.718 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Gia Lai năm 2023 là bao nhiêu?
483,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 11/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.