Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên TP. Hồ Chí Minh 2025: 7.681.978 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20257.681.978người sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng64%Đông Nam Bộ: 11.915.397
Tỷ trọng cả nước14%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của TP. Hồ Chí Minh là 7.681.978 người, tăng 2,6% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 64% mức vùng Đông Nam Bộ (11.915.397)
- Bằng 14% mức cả nước (53.559.639)
- Khoảng 1,8 lần Hà Nội (4.259.154, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2005–2025: 4.014.100 → 7.681.978 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 91% sau 20 năm, từ 4.014.100 (2005) lên 7.681.978 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 8,9% năm 2005, 14,3% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 7.681.978 | 1 | 11.915.397 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 7.490.485 | 1 | 11.652.573 | 52.942.276 | |
| 2023 | 7.344.317 | 1 | 11.470.821 | 52.375.951 | |
| 2022 | 7.112.798 | 1 | 11.161.804 | 51.704.883 | |
| 2021 | 6.900.271 | 1 | 10.906.097 | 50.560.506 | |
| 2020 | 7.017.858 | 1 | 11.111.478 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 7.097.700 | 1 | 11.231.200 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 6.857.200 | 1 | 10.894.700 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 6.677.400 | 1 | 10.698.000 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 6.545.800 | 1 | 10.501.400 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 6.404.300 | 1 | 10.304.600 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.161.500 | 1 | 9.969.830 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.030.600 | 1 | 9.795.700 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 5.898.100 | 1 | 9.632.800 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 5.695.200 | 1 | 9.299.500 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 5.451.500 | 1 | 8.916.700 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 5.363.900 | 1 | 8.739.700 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 5.231.100 | 1 | 8.513.200 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 4.792.000 | 1 | 8.006.000 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.014.100 | 1 | 7.042.900 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
7.681.978 người (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.