Số học sinh mẫu giáo TP. Hồ Chí Minh 2023: 420.466 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023420.466người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng1/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng65%Đông Nam Bộ: 650.165
Tỷ trọng cả nước10%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của TP. Hồ Chí Minh là 420.466 người, tăng 22,1% so với 2021; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 65% mức vùng Đông Nam Bộ (650.165)
- Bằng 10% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng Hà Nội (402.524, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
TP. Hồ Chí Minh 420.466
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2002–2023: 167.153 → 420.466 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 152% sau 21 năm, từ 167.153 (2002) lên 420.466 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,8% năm 2002, 10,2% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 2 → 1).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 420.466 | 1 | 650.165 | 4.132.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 344.296 | 2 | 531.144 | 3.895.303 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 448.832 | 1 | 684.614 | 4.326.884 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 476.209 | 1 | 701.245 | 4.415.233 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 473.863 | 1 | 760.994 | 4.599.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 450.675 | 1 | 715.752 | 4.409.576 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 384.541 | 2 | 618.237 | 3.978.521 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 371.864 | 2 | 598.156 | 3.754.975 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 362.781 | 1 | 554.519 | 3.614.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 347.181 | 2 | 529.287 | 3.551.082 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 338.121 | 1 | 520.664 | 3.320.328 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 301.100 | 1 | 469.800 | 3.061.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 265.600 | 1 | 436.300 | 2.909.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 271.500 | 1 | 426.600 | 2.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 250.400 | 1 | 404.100 | 2.593.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 228.300 | 1 | 377.300 | 2.524.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 211.994 | 1 | 357.426 | 2.426.876 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 195.230 | 1 | 322.116 | 2.329.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 168.820 | 1 | 282.283 | 2.172.899 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 167.153 | 1 | 276.381 | 2.143.881 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của TP. Hồ Chí Minh năm 2023 là bao nhiêu?
420.466 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 1/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.