Tải dữ liệu

Sản lượng lương thực có hạt TP. Hồ Chí Minh 2025: 309.620 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025309.620tấn sơ bộ
Xếp hạng30/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng6,1%Đông Nam Bộ: 5.091.530
Tỷ trọng cả nước0,6%Cả nước: 47.765.820

Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt của TP. Hồ Chí Minh là 309.620 tấn, giảm 0,2% so với 2024; đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 309.620
Quảng Ninh 216.570Cả nước 47.765.820An Giang 8.795.920
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 405.900 → 309.620 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.04, V06.10
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 24% sau 30 năm, từ 405.900 (1995) xuống 309.620 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,6% năm 1995, 0,6% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025309.620305.091.53047.765.820sơ bộ
2024310.380305.044.90047.854.560
2023302.670304.884.76047.935.665
2022296.400304.647.05047.085.550
2021310.920294.728.95848.301.027
2020317.800294.640.50047.325.500đứt chuỗi
2019319.300294.617.20048.230.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018312.000294.670.90048.923.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017305.500304.491.90047.852.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016307.300304.663.20048.360.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015311.500304.816.10050.379.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014306.100304.717.10050.178.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013302.400294.647.20049.231.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012302.700304.531.20048.712.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011298.100294.364.40047.235.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010296.900284.070.90044.632.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009319.400283.971.70043.323.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008320.200283.969.50043.305.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007319.500283.666.00040.247.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006308.300283.379.80039.706.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005341.000273.595.40039.621.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004376.800263.574.80039.581.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003377.300253.455.80037.706.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002388.800233.323.10036.960.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001430.800183.186.80034.272.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000455.500173.133.90034.538.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999427.800172.961.80033.150.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998425.000172.705.80030.758.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997416.900172.575.10029.182.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996388.700182.467.70027.935.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995405.900172.172.50026.142.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lương thực có hạt của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

309.620 tấn (sơ bộ), đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt?

Thứ 30/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.04V06.10

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này