Diện tích rừng hiện có TP. Hồ Chí Minh 2025: 72.720 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202572.720ha đứt chuỗi
Xếp hạng27/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng15%Đông Nam Bộ: 493.633
Tỷ trọng cả nước0,5%Cả nước: 14.971.600
Năm 2025, diện tích rừng hiện có của TP. Hồ Chí Minh là 72.720 ha, tăng 0,0% so với 2024; đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Đông Nam Bộ (493.633)
- Bằng 0% mức cả nước (14.971.600)
- Bằng 85% Tây Ninh (85.328, hạng 26)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 72.720
Hưng Yên 4.084Cả nước 14.971.600Lâm Đồng 1.128.884
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2008–2025: 75.000 → 72.720 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu diện tích rừng hiện có: TP. Hồ Chí Minh so với vùng và cả nước
Diện tích rừng theo loại rừng 2025
Rừng tự nhiên: 37,6% (2008) → 48,4% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 17 năm, từ 75.000 (2008) xuống 72.720 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,6% năm 2008, 0,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 72.720 | 27 | 493.633 | 14.971.600 | đứt chuỗi |
| 2024 | 72.700 | 27 | 495.900 | 14.874.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 72.100 | 27 | 500.850 | 14.860.230 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 72.000 | 27 | 501.200 | 14.790.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 72.000 | 27 | 501.800 | 14.745.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 71.800 | 27 | 502.700 | 14.677.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 71.900 | 27 | 503.600 | 14.609.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 75.100 | 27 | 509.200 | 14.491.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 75.300 | 26 | 508.100 | 14.377.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 70.000 | 26 | 499.500 | 14.061.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 70.200 | 26 | 501.800 | 13.796.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 70.700 | 27 | 494.800 | 13.954.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 75.500 | 27 | 501.500 | 13.862.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 74.700 | 27 | 456.400 | 13.515.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 75.300 | 27 | 446.200 | 13.388.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 75.000 | 27 | 449.300 | 13.258.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 75.000 | 27 | 472.700 | 13.118.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích rừng hiện có của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
72.720 ha (đứt chuỗi), đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về diện tích rừng hiện có?
Thứ 27/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.