Cân nặng theo chiều cao TP. Hồ Chí Minh 2025: 5,20 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20255,20%
Xếp hạng (thấp là tốt)19/32
So với vùng+8%Đông Nam Bộ: 4,80
So với cả nước+8%Cả nước: 4,80
Năm 2025, cân nặng theo chiều cao của TP. Hồ Chí Minh là 5,20 %; đứng thứ 19 trong 32 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Đông Nam Bộ (4,80)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (4,80)
- Gần bằng Hà Nội (5,20, hạng 19)
Vị trí trong 32 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 5,20
Hải Phòng 3,10┆ Cả nước 4,80Cao Bằng 11,10
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
Cân nặng theo chiều cao
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5,20 | 19 | 4,80 | 4,80 |
Hỏi đáp
Cân nặng theo chiều cao của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
5,20 %, đứng thứ 19 trong 32 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về cân nặng theo chiều cao?
Thứ 19/32 năm 2025 (xếp theo chiều thấp là tốt).
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.