Tải dữ liệu

Số lượng bò TP. Hồ Chí Minh 2025: 136.057 con

con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025136.057con sơ bộ
Xếp hạng17/34▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng28%Đông Nam Bộ: 483.504
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 5.943.695

Năm 2025, số lượng bò của TP. Hồ Chí Minh là 136.057 con, giảm 15,0% so với 2024; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 136.057
Cà Mau 2.744Cả nước 5.943.695Gia Lai 785.972
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 1995–2025: 99.800 → 136.057 con

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.32, V06.43
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
con
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 36% sau 30 năm, từ 99.800 (1995) lên 136.057 con (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,7% năm 1995, 2,3% năm 2025.
  • Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 15 → 17).

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025136.05717483.5045.943.695sơ bộ
2024160.00015507.8426.212.203
2023167.25413523.0596.331.895
2022173.66413536.6086.353.079
2021171.62713534.2566.333.344
2020203.50011536.9326.325.496đứt chuỗi
2019204.73911533.6796.278.049dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018208.19011532.0706.325.243dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017194.97014514.9606.285.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016194.77014531.0506.219.064dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015190.05011469.5105.749.910dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014184.90610456.9935.383.852dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013170.21411444.4265.170.596dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012171.09811461.7955.202.877dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011163.11014487.3795.441.457dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010166.82316521.2725.904.653dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009186.60015558.9006.103.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008199.60013586.0006.337.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007214.50013629.2006.724.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006196.70015584.1006.510.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005164.10015468.9005.540.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004135.80015380.6004.907.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003125.40014330.6004.394.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002108.40015291.8004.062.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200199.50015263.9003.899.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200092.40015251.1004.127.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199994.46415245.4354.063.557dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199894.70014244.6003.987.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199794.20014236.8003.904.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199699.00012232.6003.800.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199599.80013223.7003.638.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượng bò của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

136.057 con (sơ bộ), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượng bò?

Thứ 17/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.32V06.43

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này