Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số TP. Hồ Chí Minh 2025: 98.187 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202598.187người đứt chuỗi
Xếp hạng15/34▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng52%Đông Nam Bộ: 188.889
Tỷ trọng cả nước3,1%Cả nước: 3.205.497
Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của TP. Hồ Chí Minh là 98.187 người, tăng 12,9% so với 2024; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 52% mức vùng Đông Nam Bộ (188.889)
- Bằng 3% mức cả nước (3.205.497)
- Gần bằng Cao Bằng (100.026, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 98.187
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2006–2025: 47.469 → 98.187 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 107% sau 19 năm, từ 47.469 (2006) lên 98.187 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2006, 3,1% năm 2025.
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 17 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 98.187 | 15 | 188.889 | 3.205.497 | đứt chuỗi |
| 2024 | 86.971 | 17 | 170.537 | 2.993.648 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 90.577 | 17 | 171.477 | 2.976.697 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 90.809 | 17 | 170.663 | 2.903.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 88.668 | 16 | 166.248 | 2.796.065 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 87.068 | 16 | 161.106 | 2.704.719 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 82.055 | 17 | — | 2.598.778 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 82.332 | 17 | — | 2.536.992 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 77.573 | 17 | — | 2.487.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 75.904 | 17 | — | 2.432.892 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 74.193 | 17 | — | 2.398.250 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 73.446 | 17 | — | 2.335.243 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 67.366 | 17 | — | 2.318.731 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 66.924 | 16 | — | 2.225.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 61.991 | 17 | — | 2.278.331 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 45.233 | 19 | — | 2.288.011 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 42.089 | 19 | — | 2.395.650 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 47.469 | 18 | — | 2.467.121 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
98.187 người (đứt chuỗi), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?
Thứ 15/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.