Diện tích TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập 2025: 6.797 km2, thứ 23/34
km2 · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20256.797km2 đứt chuỗi
Xếp hạng23/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng24%Đông Nam Bộ: 28.058
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 332.144
Năm 2025, diện tích của TP. Hồ Chí Minh là 6.797 km2, tăng 0,4% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 24% mức vùng Đông Nam Bộ (28.058)
- Bằng 2% mức cả nước (332.144)
- Gần bằng Vĩnh Long (6.876, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 6.797
Hưng Yên 2.638Cả nước 332.144Lâm Đồng 24.239
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2011–2025: 6.780 → 6.797 km2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 0% sau 14 năm, từ 6.780 (2011) lên 6.797 km2 (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,0% năm 2011, 2,0% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 22 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 6.797 | 23 | 28.058 | 332.144 | đứt chuỗi |
| 2024 | 6.773 | 22 | 28.046 | 331.338 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 6.773 | 22 | 28.046 | 331.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 6.773 | 22 | 28.046 | 331.346 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 6.773 | 22 | 28.046 | 331.344 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 6.773 | 22 | 28.046 | 331.317 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 6.737 | 22 | 28.014 | 331.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 6.737 | 22 | 28.014 | 331.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 6.737 | 22 | 28.013 | 331.231 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 6.737 | 22 | 28.013 | 331.231 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 6.779 | 22 | 28.086 | 330.967 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 6.779 | 22 | 28.086 | 330.967 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 6.780 | 22 | 28.083 | 330.972 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 6.780 | 22 | 28.090 | 330.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 6.780 | 22 | 28.090 | 330.958 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
6.797 km2 (đứt chuỗi), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về diện tích?
Thứ 23/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.