Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông TP. Hồ Chí Minh 2025: 2.054.394 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20252.054.394người đứt chuỗi
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng61%Đông Nam Bộ: 3.346.271
Tỷ trọng cả nước11%Cả nước: 18.736.661

Năm 2025, số học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh là 2.054.394 người, tăng 1,8% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Cao Bằng 103.479Cả nước 18.736.661TP. Hồ Chí Minh 2.054.394
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2002–2025: 1.219.082 → 2.054.394 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số học sinh phổ thông: TP. Hồ Chí Minh so với vùng và cả nước

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 49,0% (2002) → 46,3% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.04, V13.14
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 69% sau 23 năm, từ 1.219.082 (2002) lên 2.054.394 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,9% năm 2002, 11,0% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
20252.054.39413.346.27118.736.661đứt chuỗi
20242.018.52713.309.56318.564.887dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20232.000.15313.288.77618.433.683dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20211.970.10913.237.44817.921.140dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20201.941.36213.193.07917.567.590dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20191.887.78513.109.49917.042.306dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20181.825.51313.020.68916.558.282dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20171.724.27812.872.87915.923.718dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20161.652.37212.770.47315.514.259dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20151.613.37812.721.34515.353.785dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20141.549.46912.629.46215.082.381dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20131.484.73212.544.07514.900.686dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20121.426.15212.456.16414.747.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20111.386.27412.418.15114.781.561dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20101.343.81612.372.46014.792.830dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20091.312.66312.337.45014.912.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20081.279.13412.302.37015.127.874dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20071.269.86912.316.83315.685.244dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20061.258.03012.323.94316.256.654dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20051.233.52812.318.97416.649.196dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20041.225.33112.324.37017.122.672dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20031.225.87812.355.65017.505.386dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20021.219.08212.360.08517.699.628dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

2.054.394 người (đứt chuỗi), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông?

Thứ 1/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.04V13.14

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này