Vốn đăng ký FDI điều chỉnh, lũy kế từ đầu năm TP. Hồ Chí Minh 9/2026: 5.126 triệu USD
triệu USD · cập nhật 9/2026 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
9/20265.126triệu USD ước tính
Xếp hạng1/18giữ hạng so với 8/2026
Tỷ trọng trong vùng88%Đông Nam Bộ: 5.821
Tỷ trọng cả nước36%Cả nước: 14.156
Tháng 9/2026, vốn đăng ký FDI điều chỉnh, lũy kế từ đầu năm của TP. Hồ Chí Minh là 5.126 triệu USD, tăng 45,2% so với 8/2026; đứng thứ 1 trong 18 tỉnh, thành phố.
- Bằng 88% mức vùng Đông Nam Bộ (5.821)
- Bằng 36% mức cả nước (14.156)
- Gấp 2,1 lần Bắc Ninh (2.420, hạng 2)
Vị trí trong 18 tỉnh, thành (9/2026)
TP. Hồ Chí Minh 5.126
Đồng Nai -3,2Cả nước 14.156TP. Hồ Chí Minh 5.126
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 3/2019–9/2026: 412,6 → 5.126 triệu USD
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.142% sau 7 năm, từ 412,6 (3/2019) lên 5.126 triệu USD (9/2026).
- Tỷ trọng trong cả nước: 31,8% tháng 3/2019, 36,2% tháng 9/2026.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 9/2026 | 5.126 | 1 | 5.821 | 14.156 | ước tính |
| 8/2026 | 3.529 | 1 | 4.212 | 12.207 | ước tính |
| 7/2026 | 3.500 | 1 | 4.144 | 10.429 | ước tính |
| 6/2026 | 3.403 | 1 | 3.928 | 11.043 | ước tính |
| 5/2026 | 427,6 | 7 | 939,6 | 5.780 | ước tính |
| 4/2026 | 418,8 | 5 | 892,2 | 3.132 | ước tính |
| 3/2026 | 346,5 | 3 | 795,0 | — | ước tính |
| 2/2026 | 312,9 | 4 | 750,9 | 1.994 | ước tính |
| 1/2026 | 24,3 | 3 | — | 888,5 | ước tính |
| 12/2025 | 1.461 | 4 | 4.115 | 14.070 | ước tính |
| 11/2025 | 1.416 | 3 | 3.035 | 11.617 | ước tính |
| 10/2025 | 1.021 | 4 | 2.629 | 12.106 | ước tính |
| 9/2025 | 787,1 | 4 | 2.329 | 11.315 | ước tính |
| 8/2025 | 701,0 | 4 | 2.238 | 10.645 | ước tính |
| 7/2025 | 651,7 | 4 | 1.918 | 9.986 | đứt chuỗiước tính |
| 6/2025 | 646,8 | 4 | 1.852 | 8.945 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 5/2025 | 996,6 | 2 | 2.222 | 8.519 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 4/2025 | 746,6 | 2 | 1.904 | 6.397 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 3/2025 | 877,8 | 1 | 1.865 | 5.156 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2/2025 | 568,5 | 3 | 1.428 | 4.184 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1/2025 | -17,2 | 7 | 711,2 | 2.725 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 12/2024 | 1.842 | 3 | — | 13.957 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 11/2024 | 1.348 | 2 | — | 9.932 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2024 | 1.197 | 2 | 2.069 | 8.349 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 9/2024 | 1.123 | 2 | 1.810 | 7.644 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 8/2024 | 972,0 | 2 | 1.591 | 5.713 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 7/2024 | 845,1 | 2 | — | 4.968 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 6/2024 | 358,5 | 3 | — | 3.950 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 5/2024 | 101,6 | 4 | — | 2.082 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 4/2024 | 80,3 | 3 | — | 1.235 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 3/2024 | 104,5 | 2 | — | 934,6 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2/2024 | 55,4 | 2 | — | 442,1 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1/2024 | 14,2 | 3 | — | 235,4 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2023 | 589,4 | 3 | 1.544 | 5.334 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1/2023 | 38,7 | 3 | 186,2 | 306,3 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 12/2022 | 1.688 | 2 | — | 10.118 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 11/2022 | 1.636 | 2 | 2.727 | 9.536 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2022 | 1.619 | 2 | 2.610 | 8.740 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 9/2022 | 1.559 | 2 | 2.581 | 8.349 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 8/2022 | 1.539 | 2 | 2.138 | 7.512 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 7/2022 | 1.475 | 2 | 2.015 | 7.240 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 6/2022 | 1.441 | 2 | 1.951 | 6.817 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 5/2022 | 684,1 | 2 | 1.152 | 5.612 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 4/2022 | 699,6 | 2 | 1.039 | 5.289 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 3/2022 | 64,4 | 6 | 271,0 | 4.063 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2/2022 | 1,0 | 6 | 175,4 | 3.594 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1/2022 | 21,1 | 5 | — | 1.270 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 12/2021 | 1.804 | 1 | 3.210 | 9.015 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 11/2021 | 1.809 | 1 | 3.138 | 8.022 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2021 | 1.548 | 1 | — | 7.089 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 9/2021 | 1.328 | 1 | — | 6.425 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 8/2021 | 1.331 | 1 | — | 4.985 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 7/2021 | 1.176 | 1 | — | 4.544 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 6/2021 | 1.122 | 1 | 1.817 | 4.116 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 12/2020 | 2.348 | 1 | 2.962 | 6.414 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 11/2020 | 2.276 | 1 | 2.979 | 6.333 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2020 | 2.153 | 1 | — | 5.710 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 9/2020 | 2.023 | 1 | — | 5.116 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 8/2020 | 1.975 | 1 | — | 4.875 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 7/2020 | 1.923 | 1 | — | 4.716 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 6/2020 | 1.900 | 1 | 2.336 | 3.724 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 5/2020 | 1.806 | 1 | 2.233 | 3.455 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 4/2020 | 1.758 | 1 | 2.167 | 3.074 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 3/2020 | 211,8 | 1 | 498,7 | 1.065 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 12/2019 | 2.207 | 1 | — | 5.802 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 11/2019 | 2.012 | 1 | — | — | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 10/2019 | 1.892 | 1 | — | 5.469 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 9/2019 | 1.624 | 1 | — | 4.790 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 8/2019 | 1.470 | 1 | 2.331 | 3.990 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 7/2019 | 1.270 | 1 | — | 3.426 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 6/2019 | 1.027 | 1 | — | 2.935 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 5/2019 | 907,6 | 1 | — | 2.629 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 4/2019 | 804,8 | 1 | — | 2.111 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 3/2019 | 412,6 | 1 | — | 1.298 | ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số có cờ "ước tính" thường được Cục điều chỉnh khi có số sơ bộ, chính thức.
- Đến 6/2025 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Vốn đăng ký FDI điều chỉnh, lũy kế từ đầu năm của TP. Hồ Chí Minh tháng 9/2026 là bao nhiêu?
5.126 triệu USD (ước tính), đứng thứ 1 trong 18 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về vốn đăng ký FDI điều chỉnh, lũy kế từ đầu năm?
Thứ 1/18 tháng 9/2026 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
NguồnBáo cáo KT-XH tháng (nso.gov.vn)
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.