Số trường phổ thông TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.601 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.601trường đứt chuỗi
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng52%Đông Nam Bộ: 3.081
Tỷ trọng cả nước6,3%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của TP. Hồ Chí Minh là 1.601 trường, tăng 0,9% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 52% mức vùng Đông Nam Bộ (3.081)
- Bằng 6% mức cả nước (25.513)
- Bằng 95% Hà Nội (1.693, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 1.601
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2002–2025: 1.165 → 1.601 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 37% sau 23 năm, từ 1.165 (2002) lên 1.601 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,5% năm 2002, 6,3% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.601 | 2 | 3.081 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 1.586 | 2 | 3.070 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.550 | 2 | 3.062 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.527 | 2 | 3.046 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 1.503 | 2 | 3.053 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.480 | 2 | 3.196 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.474 | 2 | 3.179 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.458 | 3 | 3.158 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.445 | 3 | 3.134 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.424 | 4 | 3.108 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.404 | 4 | 3.080 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.401 | 4 | 3.062 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.352 | 4 | 3.011 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.314 | 4 | 2.960 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.296 | 4 | 2.930 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.281 | 4 | 2.896 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.258 | 4 | 2.859 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.248 | 4 | 2.827 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.211 | 4 | 2.773 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.183 | 6 | 2.742 | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.165 | 6 | 2.674 | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
1.601 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.