Tải dữ liệu

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy TP. Hồ Chí Minh 2025: 96.484.224 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202596.484.224tấn sơ bộ
Xếp hạng2/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng85%Đông Nam Bộ: 112.891.568
Tỷ trọng cả nước17%Cả nước: 582.437.883

Năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy của TP. Hồ Chí Minh là 96.484.224 tấn, tăng 8,1% so với 2024; đứng thứ 2 trong 29 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 96.484.224
Điện Biên 653Cả nước 582.437.883Ninh Bình 120.417.866
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 3.997.760 → 96.484.224 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.09, V12.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 2.313% sau 25 năm, từ 3.997.760 (2000) lên 96.484.224 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 7,8% năm 2000, 16,6% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202596.484.2242112.891.568582.437.883sơ bộ
202489.269.8302105.969.372521.015.275
202387.017.5282101.523.176477.968.036
202286.872.6251102.268.104429.863.317
202147.460.247360.963.844312.326.860
202049.729.900366.868.100332.739.780đứt chuỗi
201949.597.1003—333.692.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201841.975.2003—309.608.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201733.559.5003—285.335.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201631.203.9003—267.082.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201527.130.3004—242.294.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201426.989.6003—226.494.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201324.766.2003—213.381.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201231.495.4002—204.676.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201130.605.9002—188.315.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201027.871.8002—178.426.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200923.261.4002—164.758.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200823.006.0002—147.095.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200721.608.5001—140.331.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200617.509.4001—126.054.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200515.951.0001—116.558.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200414.117.0001—98.352.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200313.748.0001—86.325.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.083.0003—65.791.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20014.483.8264—57.470.963dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20003.997.7605—51.371.669dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

96.484.224 tấn (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy?

Thứ 2/29 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.09V12.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này