Tải dữ liệu

Số lượt hành khách luân chuyển TP. Hồ Chí Minh 2025: 40.615 triệu lượt người.km

triệu lượt người.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202540.615triệu lượt người.km sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng72%Đông Nam Bộ: 56.086
Tỷ trọng cả nước21%Cả nước: 191.414

Năm 2025, số lượt hành khách luân chuyển của TP. Hồ Chí Minh là 40.615 triệu lượt người.km, tăng 28,8% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 40.615
Lai Châu 59,4Cả nước 191.414TP. Hồ Chí Minh 40.615
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 4.628 → 40.615 triệu lượt người.km

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V12.02, V12.06
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
triệu lượt người.km
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 778% sau 25 năm, từ 4.628 (2000) lên 40.615 triệu lượt người.km (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 19,2% năm 2000, 21,2% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
202540.615156.086191.414sơ bộ
202431.534144.661160.035
202330.209142.059143.894
202222.132131.212111.129
202112.151118.59579.928
202019.410129.422114.558đứt chuỗi
201935.754147.828150.190dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201830.597142.054135.275dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201726.451137.118124.015dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201624.379134.322114.351dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201522.632131.954106.282dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201420.318129.11298.483dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201318.208126.55392.707dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201216.706124.45786.578dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201116.297123.39980.869dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201012.821119.25371.943dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200910.516116.45762.505dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20089.686114.29956.063dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20078.993113.02350.642dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20067.077110.68845.079dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20056.24619.43140.274dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20045.69618.68836.174dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20035.26417.81932.083dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.09217.48127.694dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20014.70016.52825.330dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20004.62816.28824.160dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số lượt hành khách luân chuyển của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

40.615 triệu lượt người.km (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách luân chuyển?

Thứ 1/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V12.02V12.06

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này