Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên TP. Hồ Chí Minh 2025: 25,73 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202525,73người đứt chuỗi
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+2%Đông Nam Bộ: 25,26
So với cả nước+13%Cả nước: 22,87
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của TP. Hồ Chí Minh là 25,73 người, tăng 0,5% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đông Nam Bộ (25,26)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (22,87)
- Gần bằng Hà Nội (25,88, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 25,73
Cao Bằng 15,31┆ Cả nước 22,87Hà Nội 25,88
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2002–2025: 26,74 → 25,73 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 4% sau 23 năm, từ 26,74 (2002) xuống 25,73 người (2025).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 25,73 | 2 | 25,26 | 22,87 | đứt chuỗi |
| 2024 | 25,61 | 2 | 25,11 | 22,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 26,00 | 1 | 25,34 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 26,31 | 1 | 25,13 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 25,99 | 1 | 24,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 25,83 | 1 | 24,32 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 28,99 | 1 | 25,49 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 23,30 | 1 | 22,17 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 22,85 | 1 | 21,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 22,74 | 1 | 21,51 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 22,32 | 1 | 21,12 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 22,18 | 1 | 21,00 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 22,46 | 1 | 21,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 22,45 | 1 | 21,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 24,02 | 1 | 22,07 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 22,81 | 1 | 21,66 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 23,25 | 1 | 22,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 23,93 | 1 | 22,98 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 24,57 | 2 | 23,84 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 24,52 | 3 | 23,96 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 24,78 | 5 | 24,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 25,75 | 5 | 25,82 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 26,74 | 5 | 27,05 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
25,73 người (đứt chuỗi), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.