Tải dữ liệu

Sản lượng gỗ khai thác TP. Hồ Chí Minh 2025: 183.000 m3

m3 · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025183.000m3 sơ bộ
Xếp hạng21/34▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Đông Nam Bộ: 916.484
Tỷ trọng cả nước0,7%Cả nước: 25.739.231

Năm 2025, sản lượng gỗ khai thác của TP. Hồ Chí Minh là 183.000 m3, tăng 66,5% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

TP. Hồ Chí Minh 183.000
Hưng Yên 4.930Cả nước 25.739.231Quảng Ngãi 2.849.300
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai

TP. Hồ Chí Minh 1996–2025: 25.500 → 183.000 m3

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.41, V06.56
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
m3
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 618% sau 29 năm, từ 25.500 (1996) lên 183.000 m3 (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,9% năm 1996, 0,7% năm 2025.
  • Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 23 → 21).

Số liệu theo kỳ

KỳTP. Hồ Chí MinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025183.00021916.48425.739.231sơ bộ
2024109.90023796.90023.963.500
2023103.40024701.20021.632.300
202298.60023671.40020.267.835
202198.80023591.10018.391.400
2020121.73122606.93117.178.931đứt chuỗi
2019134.78322612.08316.351.983dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018148.66122594.76115.298.861dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017182.55120594.35114.224.151dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016176.99419574.19412.655.094dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015183.01218555.91211.398.512dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014171.93920557.53910.010.939dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013141.85220532.4529.018.152dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012138.59419520.3947.722.794dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011151.38618594.1867.058.286dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010137.00918541.4096.061.809dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200979.40022454.0003.766.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200838.00027230.7003.610.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200716.60030216.2003.461.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200624.60028187.9003.128.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200517.50030175.1002.996.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200416.70030155.8002.627.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200311.90031148.8002.435.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200241.30020166.5002.504.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200131.90023173.7002.397.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200043.30019179.0002.375.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199919.60029154.9002.122.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199824.20029190.2002.216.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199718.30030198.2002.480.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199625.50030267.7002.833.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng gỗ khai thác của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?

183.000 m3 (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng gỗ khai thác?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.41V06.56

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này