Số trang trại TP. Hồ Chí Minh 2025: 1.101 trang trại
trang trại · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.101trang trại sơ bộ
Xếp hạng11/33▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Đông Nam Bộ: 5.064
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 28.587
Năm 2025, số trang trại của TP. Hồ Chí Minh là 1.101 trang trại, giảm 8,9% so với 2024; đứng thứ 11 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Đông Nam Bộ (5.064)
- Bằng 4% mức cả nước (28.587)
- Gần bằng Vĩnh Long (1.149, hạng 10)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
TP. Hồ Chí Minh 1.101
Điện Biên 1,00Cả nước 28.587Lâm Đồng 3.607
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Nội · Hải Phòng · Bắc Ninh · Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh 2000–2025: 2.399 → 1.101 trang trại
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu số trang trại: TP. Hồ Chí Minh so với vùng và cả nước
Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025
Trồng trọt: 18,0% (2024) → 17,4% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 54% sau 25 năm, từ 2.399 (2000) xuống 1.101 trang trại (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,2% năm 2000, 3,9% năm 2025.
- Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 9 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | TP. Hồ Chí Minh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.101 | 11 | 5.064 | 28.587 | sơ bộ |
| 2024 | 1.208 | 9 | 4.756 | 25.982 | |
| 2023 | 1.210 | 9 | 4.730 | 24.938 | |
| 2022 | 1.202 | 6 | 4.842 | 24.075 | |
| 2021 | 1.160 | 7 | 4.971 | 23.771 | |
| 2020 | 1.274 | 5 | 5.349 | 23.680 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.375 | 9 | 7.225 | 31.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.319 | 9 | 7.144 | 31.668 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.437 | 10 | 7.920 | 33.751 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.472 | 9 | 7.882 | 33.477 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.613 | 6 | 7.692 | 29.389 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.529 | 6 | 7.035 | 27.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.553 | 5 | 6.296 | 23.774 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.495 | 5 | 6.281 | 22.655 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.532 | 4 | 5.953 | 20.078 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.646 | 12 | 19.399 | 145.880 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.321 | 10 | 18.609 | 135.437 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.851 | 11 | 17.128 | 120.699 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 4.323 | 10 | 17.016 | 116.222 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 4.346 | 10 | 17.071 | 113.699 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.848 | 8 | 23.555 | 114.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 4.931 | 8 | 23.587 | 110.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 3.244 | 8 | 20.367 | 86.141 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 2.607 | 7 | 13.333 | 61.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 2.399 | 6 | 17.170 | 57.069 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trang trại của TP. Hồ Chí Minh năm 2025 là bao nhiêu?
1.101 trang trại (sơ bộ), đứng thứ 11 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
TP. Hồ Chí Minh đứng thứ mấy cả nước về số trang trại?
Thứ 11/33 năm 2025.
Sau sáp nhập, TP. Hồ Chí Minh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, TP. Hồ Chí Minh gồm Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố TP. Hồ Chí Minh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của TP. Hồ Chí Minh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.