Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Tuyên Quang 2025: 768.475 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025768.475người sơ bộ
Xếp hạng26/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 5.990.835
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Tuyên Quang là 768.475 người, tăng 0,0% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (5.990.835)
- Bằng 1% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Quảng Trị (773.987, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Tuyên Quang 768.475
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2005–2025: 807.600 → 768.475 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 5% sau 20 năm, từ 807.600 (2005) xuống 768.475 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2005, 1,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 768.475 | 26 | 5.990.835 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 768.407 | 26 | 5.941.431 | 52.942.276 | |
| 2023 | 759.553 | 26 | 5.856.340 | 52.375.951 | |
| 2022 | 756.688 | 26 | 5.773.599 | 51.704.883 | |
| 2021 | 743.144 | 26 | 5.484.961 | 50.560.506 | |
| 2020 | 1.009.861 | 22 | 7.197.308 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.022.800 | 23 | 7.275.700 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.013.400 | 23 | 7.212.500 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 987.100 | 23 | 7.103.200 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 983.300 | 23 | 7.088.300 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 966.300 | 24 | 7.036.900 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 989.400 | 23 | 7.103.680 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 982.900 | 23 | 7.032.100 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 936.300 | 23 | 6.837.300 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 923.500 | 23 | 6.701.500 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 904.900 | 23 | 6.529.300 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 900.300 | 23 | 6.425.000 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 860.400 | 23 | 6.195.700 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 815.300 | 24 | 6.324.900 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 807.600 | 24 | 6.026.300 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?
768.475 người (sơ bộ), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 26/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.